Giáo án NLS Sinh học 12 kết nối Bài 11: Liên kết gene và hoán vị gene
Giáo án NLS Sinh học 12 kết nối tri thức Bài 11: Liên kết gene và hoán vị gene. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Sinh học 12.
=> Giáo án tích hợp NLS Sinh học 12 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
BÀI 11: LIÊN KẾT GENE VÀ HOÁN VỊ GENE
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Trình bày được cách bố trí và tiến hành thí nghiệm của Morgan, từ đó phát biểu được khái niệm liên kết gene.
- Phân tích được cơ sở tế bào học và ý nghĩa của liên kết gene.
- Trình bày được thí nghiệm của Morgan, từ đó phát biểu được khái niệm hoán vị gene.
- Phân tích được cơ sở tế bào học và ý nghĩa của hoán vị gene.
- Nêu được ý nghĩa của việc lập bản đồ di truyền.
- Nêu được quan điểm của Mendel và Morgan về tính quy luật của hiện tượng di truyền.
2. Phát triển năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Rèn luyện và phát triển được năng lực tự học: tự giác và chủ động tìm tòi kiến thức của bài học, kiến thức liên quan, đọc thông tin và quan sát phân tích các Hình 11.1 – 11.3, trả lời các câu hỏi trong SGK và hoàn thiện các nội dung được phân công.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác:
- Rèn luyện và phát triển được năng lực diễn đạt bằng văn bản (qua việc ghi tóm tắt các ý chính đã đọc được trong SGK), bằng lời nói (qua việc trình bày những gì đã lĩnh hội được hoặc bằng giải thích, thuyết minh sơ đồ/slide trước tổ, nhóm hoặc trước lớp).
- Rèn được các kĩ năng giao tiếp giữa các thành viên trong nhóm, giao tiếp với GV; biến phân công công việc hợp lí thông qua thảo luận tổ, nhóm.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo:
- Đưa ra được mô hình minh họa hoặc sơ đồ tư duy để thuyết trình cho nội dung mình được phân công chuẩn bị.
- Đề xuất được phương pháp lai giống cây trồng thu được năng suất cao (có biến dị tổ hợp tốt).
Năng lực sinh học:
- Năng lực nhận thức sinh học:
- Phát biểu được khái niệm liên kết gene và hoán vị gene.
- Phân tích được cơ sở tế bào học và ý nghĩa của liên kết gene và hoán vị gene.
- Trình bày khái niệm bản đồ di truyền và ý nghĩa của việc lập bản đồ di truyền.
- Nêu được quan điểm của Mendel và Morgan về tính quy luật của hiện tượng di truyền.
- Năng lực tìm hiểu thế giới sống: Trình bày được cách bố trí; cách tiến hành thí nghiệm và giải thích thí nghiệm phát hiện ra liên kết gene và hoán vị gene của Morgan.
- Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học:
- Từ thí nghiệm của Morgan, có thể thiết kế thí nghiệm trên đối tượng sinh vật nhất định.
- Vận dụng quy luật liên kết gene và hoán vị gene có thể dự đoán được quy luật di truyền chi phối hai tính trạng; vẽ sơ đồ NST thể hiện các locus gene trên NST.
Năng lực số:
- 1.1.NC1b: HS tìm được thông tin thông qua việc quan sát, truy cập nội dung số trong video, tổ chức được tìm kiếm dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi trường số.
- 2.1.NC1a: HS lựa chọn và sử dụng được các công nghệ số đơn giản (phần mềm trắc nghiệm/màn hình) để tương tác trả lời câu hỏi.
- 3.1.NC1a: Áp dụng được các cách tạo và chỉnh sửa nội dung ở các định dạng khác nhau.
- 6.2.NC1b: Điều chỉnh được các hệ thống AI để phù hợp với nhu cầu cụ thể.
3. Phát triển phẩm chất
- Chăm chỉ: rèn luyện đức tính kiên trì, tự học tập, tự tìm tòi, khám phá, sáng tạo, kiên trì vượt qua khó khăn trong mỗi bài học và các dự án nghiên cứu khoa học.
- Trung thực: rèn ý thức tổ chức kỉ luật bản thân và kỉ luật nhóm, tuân thủ theo sự hướng dẫn của GV; trung thực trong báo cáo kết quả nghiên cứu.
- Trách nhiệm: báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ của cá nhân, nhóm; biết lắng nghe, chia sẻ và học tập lẫn nhau.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- Video AI được tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học
- SGK, KHBD.
- Sơ đồ minh họa cho các Hình 11.1 - 11.3 SGK/hình ảnh đặc điểm sinh học của ruồi giấm, hình ảnh về các cặp tính trạng tương phản của ruồi giấm mà Morgan đã sử dụng trong thí nghiệm.
- Giấy A0, bút lông nhiều màu, phấn màu.
2. Đối với học sinh
- SGK, SBT Sinh học 12 - Kết nối tri thức.
- Đọc trước SGK, phân công nhiệm vụ cho từng thành viên trong nhóm chuẩn bị trước nội dung mình đảm nhiệm.
- Sưu tầm thêm ngoài SGK các tư liệu về thí nghiệm trên ruồi giấm để phát hiện ra liên kết gene
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu về liên kết gene
a. Mục tiêu:
- Trình bày được cách bố trí và tiến hành thí nghiệm của Morgan, từ đó phát biểu được khái niệm liên kết gene.
- Phân tích được cơ sở tế bào học và ý nghĩa của liên kết gene.
b. Nội dung: GV đặt vấn đề, nêu nhiệm vụ; HS đọc thông tin mục I, quan sát Hình 11.1 SGK tr.54 - 55 và tìm hiểu:
- Cách bố trí thí nghiệm của Morgan và khái niệm liên kết gene.
- Cơ sở tế bào học và ý nghĩa của liên kết gene trong thực tiễn.
c. Sản phẩm học tập: Liên kết gene.
d. Tổ chức hoạt động:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS | ||||||||||||||||
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu thí nghiệm về liên kết gene của Morgan - GV nêu quy ước gene và tiến trình thí nghiệm đến phép lai phân tích. Không đưa ra kết quả của lai phân tích. - GV yêu cầu HS: Hoạt động cá nhân vận dụng kiến thức đã học ở Bài 8 thực hiện nhiệm vụ: Dựa vào quy luật phân li độc lập của Mendel, em hãy viết sơ đồ lai (trên Canva) từ P đến phép lai phân tích. - GV trình bày kết quả thực tế Morgan thu được là 1 thân xám, cánh dài : 1 thân đen, cánh cụt (1 : 1). - GV sử dụng kĩ thuật Think - Pair - Share, đặt vấn đề, yêu cầu HS: Đọc thông tin SGK, thảo luận trả lời câu hỏi: Vậy quy luật phân li độc lập của Mendel có phù hợp với di truyền của 2 cặp tính trạng này không? Morgan đã giải thích kết quả này như thế nào? - GV thực hiện viết quy ước kiểu gene và cách viết giao tử. - GV yêu cầu HS: Quan sát Hình 11.1 SGK tr.55, thảo luận cặp đôi: Nêu cơ chế tế bào học của hiện tượng liên kết gene. - Dựa trên câu trả lời của HS, GV yêu cầu HS: Lên bảng viết sơ đồ lai ngắn gọn về hiện tượng liên kết gene. Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu ý nghĩa của liên kết gene - Để tìm hiểu ý nghĩa của hiện tượng liên kết gene, GV yêu cầu cá nhân HS: Đọc thông tin mục I.2 SGK tr.55 và trả lời câu hỏi: Liên kết gene có vai trò gì trong tự nhiên và trong hoạt động sản xuất? Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS đọc thông tin mục I, quan sát Hình 11.1 kết hợp quan sát hướng dẫn của GV và thực hiện nhiệm vụ. - GV quan sát, định hướng (nếu cần thiết). Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - HS xung phong viết sơ đồ lai theo quy luật di truyền của Mendel: Ptc: BBVV × bbvv GP: BV bv F1: BbVv F1 lai phân tích: BbVv × bbvv GF1: BV, Bv, bV, bv bv Fa:
Tỉ lệ kiểu gene: 1 BbVv : 1 Bbvv : 1 bbVv : 1 bbvv Tỉ lệ kiểu hình: 1 thân xám, cánh dài : 1 thân xám, cánh cụt : 1 thân đen, cánh dài : 1 thân đen, cánh cụt. → Quy luật phân li độc lập không phù hợp với hiện tượng trên. - HS khác lắng nghe, nhận xét và bổ sung (nếu cần thiết). Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét sản phẩm của các nhóm, đánh giá thái độ làm việc của HS trong nhóm. - GV chuẩn hóa kiến thức và yêu cầu HS: Ghi chép vào vở. - GV giới thiệu một số ứng dụng của liên kết gene trong chọn, tạo giống. - GV chuyển sang hoạt động tiếp theo. | I. LIÊN KẾT GENE 1. Thí nghiệm về liên kết gene của Morgan a) Tiến trình thí nghiệm và kết quả - Quy ước: B: thân xám; b: thân đen; V: cánh dài; v: cánh cụt. - Biết các gene nằm trên NST thường và các allele trội là trội hoàn toàn. - Morgan thực hiện phép lai như sau: Ptc: ♂ Thân xám, cánh dài × ♀ Thân đen, cánh cụt F1: 100% Thân xám, cánh dài. Cho ruồi ♂ F1 lai phân tích. Pa: ♂ Thân xám, cánh dài × ♀ Thân đen, cánh cụt Fa: 50% thân xám, cánh dài : 50% thân đen, cánh cụt. Giải thích: - Ptc, F1: 100% thân xám, cánh dài → Thân xám, cánh dài trội hoàn toàn so với thân đen, cánh cụt. → F1 dị hợp tử 2 cặp gene (Bb và Vv). - Trong lai phân tích, Fa không cho tỉ lệ 1 : 1 : 1 : 1 mà phân li theo tỉ lệ 1 thân xám, cánh dài : 1 thân xám, cánh cụt. → Ruồi đực F1 chỉ cho 2 loại giao tử BV = bv = 50%. → Trong quá trình phát sinh giao tử ở ruồi đực F1: + Gene B và V đã di truyền cùng nhau về 1 giao tử → 2 gene này cùng nằm trên 1 NST, kí hiệu là BV. + Gene b và v luôn phân li cùng nhau → 2 gene này nằm trên chiếc NST tương đồng còn lại, kí hiệu là bv. → Kết luận: Gene quy định màu thân và gene quy định cùng nằm trên 1 NST được gọi là hiện tượng liên kết gene. - Quy ước kiểu gene: BV//BV, BV//bv: thân xám, cánh cụt. bv/bv: thân đen, cánh cụt. - Sơ đồ lai: Ptc: BV//BV × bv//bv GP: BV bv F1: BV//bv F1 lai phân tích: BV//bv × bv//bv GF1: BV, bv bv Fa:
Tỉ lệ kiểu gene: 1 BV//bv : 1 bv//bv Tỉ lệ kiểu hình: 1 thân xám, cánh dài : 1 thân đen, cánh cụt. b) Cơ sở tế bào học - Mỗi gene nằm trên NST tại một vị trí xác định gọi là locus, các gene phân bố dọc theo chiều dài của NST, các NST phân li trong giảm phân dẫn tới các gene trên cùng một NST phân li cùng nhau.
c) Khái niệm liên kết gene - Liên kết gene là hiện tượng các gene trên cùng một NST luôn di truyền cùng nhau. 2. Vai trò của liên kết gene - Trong tự nhiên: Các gene có lợi nằm trên cùng một NST → đảm bảo cho sinh vật thích nghi với môi trường, duy trì sự ổn định của loài. - Trong chọn, tạo giống: + Các đoạn nucleotide liên kết chặt với các gene quy định tính trạng mong muốn trở thành chỉ thị phân tử để sàng lọc, lựa chọn tính trạng mong muốn. - Gây đột biến chuyển đoạn để đưa các gene có lợi vào cùng 1 NST nhằm tạo ra giống mới có những nhóm tính trạng tốt luôn di truyền cùng nhau. Ví dụ: Ngô GM được cài xen vào 7 gene, tạo ra tới 4 loại vitamin khác nhau. Có hàm lượng vitamin C cao gấp 6 lần và vitamin E gấp 3 lần giống ngô truyền thống; + Lúa Oryza sativa giống M7 mang ba gene kháng 3 loại sâu hại lúa là sâu cắn lá, sâu đục thân và bọ nhầy.
| 3.1.NC1a: Áp dụng được các cách tạo và chỉnh sửa nội dung ở các định dạng khác nhau |
Hoạt động 2: Tìm hiểu về hoán vị gene
a. Mục tiêu:
- Trình bày được thí nghiệm của Morgan, từ đó phát biểu được khái niệm hoán vị gene.
- Phân tích được cơ sở tế bào học và ý nghĩa của hoán vị gene.
b. Nội dung: GV nêu nhiệm vụ; HS đọc thông tin mục II, quan sát Hình 11.2, 11.3 SGK tr.56 - 57 và tìm hiểu về
- Cách bố trí thí nghiệm của Morgan và khái niệm hoán vị gene.
- Cơ sở tế bào học và ý nghĩa của hoán vị gene trong thực tiễn.
c. Sản phẩm học tập: Hoán vị gene.
d. Tổ chức hoạt động:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Hoạt động 3: Tìm hiểu bản đồ di truyền
a. Mục tiêu: Nêu được ý nghĩa của việc lập bản đồ di truyền.
b. Nội dung: GV nêu nhiệm vụ; HS đọc thông tin mục III SGK tr.58 và tìm hiểu về Khái niệm và ý nghĩa của bản đồ di truyền.
c. Sản phẩm học tập: Bản đồ di truyền
d. Tổ chức hoạt động:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM |
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV chiếu bản đồ di truyền của ruồi giấm:
- GV yêu cầu HS: Thảo luận cặp đôi, đọc thông tin mục III SGK tr.58 và trả lời câu hỏi các câu hỏi sau: (1) Bản đồ di truyền là gì? Được xây dựng dựa trên cơ sở nào? (2) Bản đồ di truyền có phải là khoảng cách thật của các gene trong hệ gene hay không? (3) Nhìn vào bản đồ di truyền ta thấy được điều gì? (4) Bản đồ di truyền được ứng dụng như thế nào trong thực tế? Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS quan sát hình ảnh, kết hợp đọc thông tin mục III SGK tr.58 và thực hiện nhiệm vụ theo hướng dẫn của GV. - GV quan sát, định hướng HS nếu cần thiết. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - HS xung phong trả lời câu hỏi . - HS khác nhận xét, bổ sung. Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập - GV đánh giá, nhận xét câu trả lời của HS. - GV chuẩn kiến thức, yêu cầu HS ghi chép. - GV chuyển sang hoạt động tiếp theo. | III. BẢN ĐỒ DI TRUYỀN 1. Khái niệm bản đồ di truyền - Khái niệm: Bản đồ di truyền là sơ đồ biểu diễn trật tự sắp xếp và khoảng cách tương đối giữa các gene trên NST. - Phân loại: có hai loại bản đồ di truyền: + Bản đồ liên kết là khoảng cách giữa các gene được tính thông qua tần số hoán vị gene (1% hoán vị gene = 1 cM). - Bản đồ vật lí là khoảng cách giữa các gene dựa trên số lượng cặp nucleotide. 2. Ý nghĩa của bản đồ di truyền - Dựa vào bản đồ di truyền có thể dự đoán được tần số các tổ hợp gene mới trong các phép lai, xác định được vị trí của gene gây bệnh ở người, đem lại ý nghĩa lớn trong công tác chọn, tạo giống và y học. Ví dụ: + Một gen kháng R mới vừa được lập bản đồ di truyền tại một locus, định vị trên nhiễm sắc thể 11, thuộc quãng giữa 30,42 – 30,85 Mb, đoạn phân tử này được người ta chứng minh rằng đó là nơi có hiệu quả trong cải tiến tính kháng bệnh đạo ôn cây lúa.
+ Một nghiên cứu mới đã tiết lộ trường hợp lập bản đồ gen mở rộng hơn trong nghiên cứu bệnh với tất cả trình tự của bộ gen mang lại cái nhìn chưa từng có về cấu tạo và hành vi của ung thư hạch Hodgkin, từ đó có thể giúp hiểu rõ hơn về bệnh ung thư cũng như sự phát triển và cách điều trị căn bệnh này cũng như căn bệnh khác. |
Hoạt động 4: Tìm hiểu quan điểm của Mendel và Morgan về tính quy luật của hiện tượng di truyền
a. Mục tiêu: Nêu được quan điểm của Mendel và Morgan về tính quy luật của hiện tượng di truyền.
b. Nội dung: GV nêu nhiệm vụ; HS đọc thông tin mục IV SGK tr.58 và tìm hiểu về Quan điểm của Mendel và Morgan về tính quy luật của hiện tượng di truyền.
c. Sản phẩm học tập: Quan điểm của Mendel và Morgan về tính quy luật của hiện tượng di truyền.
d. Tổ chức hoạt động:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố kiến thức về liên kết gene và hoán vị gene.
b. Nội dung: GV nêu nhiệm vụ; HS vận dụng kiến thức, kĩ năng để trả lời câu hỏi luyện tập các kiến thức về Liên kết gene và hoán vị gene.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS cho câu hỏi luyện tập củng cố kiến thức về Liên kết gene và hoán vị gene.
d. Tổ chức hoạt động:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
Nhiệm vụ 1. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn
- GV tổ chức trò chơi trắc nghiệm trên phần mềm Quizizz (hoặc PowerPoint tương tác)
2.1.NC1a: HS lựa chọn và sử dụng được các công nghệ số đơn giản (phần mềm trắc nghiệm/ màn hình) để tương tác trả lời câu hỏi
Câu 1 (THPTQG - 2024): Quá trình giảm phân ở cơ thể có kiểu gene
không xảy ra hoán vị gene. Theo lí thuyết, cơ thể này tạo ra các loại giao tử là
A. De và de. B. DE và dE. C. De và dE. D. DE và de.
Câu 2 (Đề tham khảo - 2023): Trên một NST thường, khoảng cách giữa hai gene A và B là 34 cM. Theo lí thuyết, tần số hoán vị giữa hai gene này là
A. 33%. B. 17%. C. 66%. D. 34%.
Câu 3 (THPTQG - 2023): Ở ruồi giấm, allele A quy định thân xám là trội hoàn toàn so với allele a quy định thân đen; allele B quy định cánh dài là trội hoàn toàn so với allele b quy định cánh cụt. Kiểu gene nào sau đây quy định kiểu hình thân xám, cánh cụt?
A. aB/aB. B. Ab/Ab. C. AB/AB. D. ab/ab.
Câu 4: Hình sau đây thể hiện bản đồ di truyền giữa 4 gene trên một nhiễm sắc thể.Tần số hoán vị gene giữa hai gene nào là cao thứ hai?

A. A và E. B. A và M. C. A và F. D. E và M.
Câu 5: Trong một thí nghiệm lập bản đồ gene ở ruồi giấm Drosophila, tần số tái tổ hợp của bốn gene được thể hiện ở hình bên. Con số trong ô chỉ tần số tái tổ hợp của cặp gene (đơn vị: %). Thứ tự sắp xếp của các gene trên bản đồ di truyền nhiễm sắc thể là

A. c – b – d – a. B. a – b – c – d.
C. a – c – b – d. D. d – b – a – c.
Nhiệm vụ 2. Câu trắc nghiệm đúng - sai
- GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi thực hiện nhiệm vụ sau: Trong mỗi ý a), b), c), d) ở câu hỏi sau hãy chọn đúng hoặc sai:
Lai hai cây cà chua thuần chủng (P) khác nhau về các cặp tính trạng tương phản, F1 đồng tính 100% kiểu hình trội, F2 thu được 1485 cây thân cao, hoa đỏ, quả tròn; 495 cây thân cao, hoa đỏ, quả dài; 202 cây thân cao, hoa vàng, quả tròn; 68 cây thân cao, hoa vàng, quả dài; 200 cây thân thấp, hoa đỏ, quả tròn; 70 cây thân thấp, hoa đỏ, quả dài; 360 cây thân thấp, hoa vàng, quả tròn; 120 cây thân thấp, hoa vàng, quả dài. Biết một gene quy định một tính trạng, các tính trạng trội lặn hoàn toàn, hóa vị gene xảy ra ở cả hai giới.
Mỗi nhận định dưới đây là Đúng hay Sai về phép lai trên?
a. F1 dị hợp ba cặp gene với kiểu hình thân cao, hoa đỏ, quả tròn.
b. Ba gene quy định ba tính trạng cùng nằm trên một nhiễm sắc thể và có hiện tượng trao đổi chéo diễn ra.
c. Gene quy định tính trạng chiều cao cây và gene quy định màu sắc hoa có khoảng cách di truyền là 20 cM.
d. Kiểu gene của cây bố, mẹ (P) chỉ có duy nhất một trường hợp.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức, kĩ năng để thực hiện các nhiệm vụ.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện HS trả lời:
Hướng dẫn trả lời câu hỏi trắc nghiệm:
| Câu 1 | Câu 2 | Câu 3 | Câu 4 | Câu 5 |
| C | D | B | D | C |
Hướng dẫn trả lời câu hỏi trắc nghiệm đúng - sai: Đ – S – Đ – S.
- GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..




