Giáo án NLS Sinh học 12 kết nối Bài 14: Thực hành Quan sát một số dạng đột biến nhiễm sắc thể
Giáo án NLS Sinh học 12 kết nối tri thức Bài 14: Thực hành Quan sát một số dạng đột biến nhiễm sắc thể. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Sinh học 12.
=> Giáo án tích hợp NLS Sinh học 12 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
BÀI 14: THỰC HÀNH: QUAN SÁT
MỘT SỐ DẠNG ĐỘT BIẾN NHIỄM SẮC THỂ
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Thực hành, quan sát được đột biến NST trên tiêu bản cố định và tạm thời; tìm hiểu được tác hại gây đột biến của một số chất độc (dioxin, thuốc diệt cỏ 2, 4D,...).
2. Phát triển năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: luôn chủ động, tích cực tìm hiểu kiến thức. Lập được kế hoạch về cách làm tiêu bản NST, cách sử dụng kính hiển vi.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: sử dụng ngôn ngữ khoa học kết hợp thảo luận trong nhóm xây dựng nội dung kiến thức theo yêu cầu.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: xây dựng được ý tưởng khi dùng giấy thủ công hoặc vải màu tạo ra bộ NST bình thường và bị đột biến.
Năng lực sinh học:
- Năng lực nhận thức sinh học: Thực hành, quan sát được đột biến NST trên tiêu bản cố định và tạm thời; Tìm hiểu được tác hại gây đột biến của một số chất độc (dioxin, thuốc diệt cỏ 2, 4D,...).
- Năng lực tìm hiểu thế giới sống: Có khả năng quan sát dưới kính hiển vi và so sánh hình dạng, kích thước số lượng các NST của bộ NST trong tiêu bản với bộ NST bình thường có thể nhận biết được một số dạng đột biến cấu trúc NST (mất đoạn, lặp đoạn, chuyển đoạn) và đột biến số lượng NST (lệch bội, đa bội) ở một số loài sinh vật.
- Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: vận dụng hiểu biết về bệnh tật di truyền để giải thích cho những người xung quanh không may mắn mắc các bệnh di truyền.
Năng lực số:
- 1.1.NC1b: HS tìm được thông tin thông qua việc quan sát, truy cập nội dung số trong video, tổ chức được tìm kiếm dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi trường số.
- 2.1.NC1a: Sử dụng được nhiều công nghệ số để tương tác.
- 6.2.NC1b: Điều chỉnh được các hệ thống AI để phù hợp với nhu cầu cụ thể.
3. Phát triển phẩm chất
- Chăm chỉ: tích cực học tập, tự nghiên cứu bài học, chuẩn bị nội dung bài mới.
- Trách nhiệm: nghiêm túc trong học tập, rèn luyện và hoàn thành nội dung được giao.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- Video AI được tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học
- SGK, KHBD.
- Máy tính có cài đặt phần mềm ActiView, máy chiếu, bảng tương tác.
- Ảnh chụp bộ NST bình thường và bộ NST bị đột biến ở một số loài (nếu có).
- Tiêu bản cố định bộ NST bình thường và bộ NST bị đột biến ở một số loài.
2. Đối với học sinh
- SGK, SBT Sinh học 12 - Kết nối tri thức.
- Kéo cắt giấy, ảnh.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Xác định được các vấn đề cần giải quyết và nhu cầu muốn tìm hiểu về di truyền học người và di truyền y học.
b. Nội dung: GV dẫn dắt, đặt vấn đề; HS vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để giải quyết vấn đề.
c. Sản phẩm học tập:
- Câu trả lời của HS.
- Tâm thế hứng khởi, sẵn sàng, mong muốn khám phá kiến thức mới của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS: Xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó
1.1.NC1b: HS tìm được thông tin thông qua việc quan sát, truy cập nội dung số trong video
- GV chia lớp thành các nhóm, mỗi nhóm 3 - 5 HS.
- GV yêu cầu các nhóm HS: Xác định đặc điểm nhận biết, câu trả lời tương ứng và hoàn thành bảng sau:
| Câu hỏi | Đặc điểm nhận biết | Câu trả lời |
| Có thể xác định được số lượng và hình thái NST dưới kính hiển vi? | ||
| Có thể xác định được NST đang ở giai đoạn nào của quá trình phân bào? | ||
| Có thể xác định được NST bất thường về số lượng? |
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS vận dụng kiến thức, kĩ năng để thực hiện nhiệm vụ GV giao.
- GV quan sát, hướng dẫn HS.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- Các nhóm báo cáo sản phẩm. GV có thể dùng phần mềm ActiView chiếu các phiếu học tập hoặc dán lên bảng.
Gợi ý trả lời:
| Câu hỏi | Đặc điểm nhận biết | Câu trả lời |
| Có thể xác định được số lượng và hình thái NST dưới kính hiển vi? | Tại kì giữa của quá trình phân. bào, các NST co xoắn cực đại nên có hình thái đặc trưng. | Quan sát tiêu bản NST ở kì giữa để xác định được số lượng và hình thái NST. |
| Có thể xác định được NST đang ở giai đoạn nào của quá trình phân bào? | Tại kì sau của quá trình phân bào, các NST bị kéo về hai cực nên có hình thái đặc trưng. | Quan sát tiêu bản NST ở kì sau để xác định được số lượng và hình thái NST. |
| Có thể xác định được NST bất thường về số lượng? | Có thể quan sát được hình dạng, số lượng NST dưới kính hiển vi có độ phóng đại 400x. | Từ đó có thể quan sát được các biến đổi bất thường (đột biến) về số lượng, cấu trúc của NST. |
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án.
- GV dẫn dắt gợi mở cho HS: - Bài 14: Thực hành: Quan sát một số dạng đột biến nhiễm sắc thể.
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu về nguyên lí quan sát một số dạng đột biến NST
a. Mục tiêu: HS giải thích được nguyên lí quan sát một số dạng đột biến NST.
b. Nội dung: GV đặt vấn đề, giao nhiệm vụ; HS vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để tìm hiểu Nguyên lí quan sát một số dạng đột biến nhiễm sắc thể.
c. Sản phẩm học tập: Nguyên lí quan sát một số dạng đột biến nhiễm sắc thể.
d. Tổ chức hoạt động:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Hoạt động 2: Thực hành quan sát một số dạng đột biến nhiễm sắc thể
a. Mục tiêu:
- Rèn được kĩ năng sử dụng kính hiển vi và kĩ năng nhận biết dạng NST bình thường hay đột biến.
- Khắc sâu kiến thức về đột biến nhiễm sắc thể.
b. Nội dung: GV đặt vấn đề, giao nhiệm vụ; HS vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để Thực hành: Quan sát một số dạng đột biến nhiễm sắc thể.
c. Sản phẩm học tập: Thực hành quan sát một số dạng đột biến nhiễm sắc thể.
d. Tổ chức hoạt động:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM |
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ - GV tạo nhóm “chuyên gia” từ các HS trong đội tuyển hoặc trong CLB sinh học và yêu cầu những HS này: Đến phòng thí nghiệm vào buổi chiều hôm trước để tiến hành sử dụng kính hiển vi quan sát tiêu bản một cách thành thục. - Tại buổi học, GV yêu cầu các thành viên nhóm “chuyên gia”: Hướng dẫn các bạn khác trong nhóm thực hiện thí nghiệm. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ - Nhóm HS phân công nhiệm vụ, tiến hành thảo luận thống nhất cách tiến hành thí nghiệm và tiến hành thực hiện nhiệm vụ theo hướng dẫn của GV và SGK. - GV quan sát hoạt động của nhóm và hướng dẫn các nhóm yếu về thao tác. - GV gợi ý các nhóm quay video lại quy trình tiến hành và chụp ảnh kết quả thí nghiệm. Bước 3: Báo cáo, thảo luận - Các nhóm báo cáo sản phẩm thực hành. Bước 4: Kết luận, nhận định - GV nhận xét cho các nhóm về: kĩ năng thực hành, kết quả thực hành. - GV lưu ý HS: Dọn dẹp phòng thí nghiệm sau khi thực hành, dùng giấy lau chuyên dụng lau dầu trên vật kính và trên tiêu bản. | III. NGUYÊN LÍ VÀ CÁCH TIẾN HÀNH 2. Cách tiến hành Bước 1: Đặt tiêu bản lên kính hiển vi, điều chỉnh vùng có mẫu vật trên tiêu bản vào giữa hiển vi trường. Bước 2: Sử dụng vật kính 10x để tìm kiếm bộ NST phân tán đều, dễ quan sát nhất và đưa vào chính giữa hiển vi trường. Bước 3: Chuyển sang vật kính 40x để quan sát rõ hơn và di chuyển tiêu bản sao cho hình ảnh bộ NST muốn quan sát nằm chính giữa hiển vi trường. Sau đó, nhỏ một giọt dầu soi kính lên vùng tiêu bản nằm ở giữa hiển vi trường. Bước 4: Chuyển sang vật kính 100x và điều chỉnh ốc vi cấp trên thân kính hiển vi để quan sát NST rõ nhất có thể. Bước 5: Quan sát và đếm số lượng cũng như cấu trúc các NST trong tiêu bản, so sánh với số lượng, cấu trúc NST trong bộ NST bình thường cùng loài và ghi kết quả vào vở theo mẫu Bảng 14.1. Những nơi có điều kiện có thể sử dụng thiết bị kết nối kính hiển vi với màn hình máy chiếu để phóng to hình ảnh bộ NST lên màn hình lớn cho cả lớp cùng quan sát. |
Bảng 14.1. Kết quả quan sát
| Loài | Hình ảnh quan sát được trên tiêu bản bình thường và tiêu bản đột biến | Nhận xét rút ra khi so sánh với bộ NST bình thường | Kết luận về dạng đột biến quan sát được |
| …………………. | …………………. | …………………. | …………………. |
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Sử dụng được ngôn ngữ, hình vẽ để biểu đạt kết quả thực hành quan sát một số dạng đột biến nhiễm sắc thể.
b. Nội dung: GV đặt vấn đề, giao nhiệm vụ; HS vận dụng kiến thức, kĩ năng vừa thực hành để thực hiện nhiệm vụ.
c. Sản phẩm học tập: Báo cáo kết quả thực hành: Quan sát một số dạng đột biến nhiễm sắc thể.
d. Tổ chức hoạt động:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV giao nhiệm vụ về nhà, yêu cầu HS vận dụng kiến thức, kĩ năng thực hành, thảo luận hoàn thành Báo cáo: Kết quả thực hành: Quan sát một số dạng đột biến nhiễm sắc thể.
BÁO CÁO THỰC HÀNH Họ và tên: ………………………………………………………………………………. Nhóm: …………………..……………………………………….Lớp: ……………….. 1. Mục đích ……………………………………………………………………………………………. 2. Kết quả Bảng 14.1. Kết quả quan sát
3. Trả lời các câu hỏi a) Tại sao phần lớn các đột biến NST là có hại? ……………………………………………………………………………………………. b) Nếu tình cờ phát hiện một cây trồng có kích thước thân, lá và các cơ quan sinh dưỡng to hơn hẳn so với các cây bình thường cùng loài và biết chắc cây này là cây bị đột biến NST thì đó là loại đột biến gì? Làm thế nào có thể kiểm chứng được loại đột biến ở cây này đúng là loại đột biến NST mà em đề xuất? ……………………………………………………………………………………………. ……………………………………………………………………………………………. |
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS phân công nhiệm vụ, về nhà hoàn thành báo cáo.
- GV theo dõi quá trình thực hiện nhiệm vụ của các nhóm HS.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- Các nhóm HS nộp báo cáo và video thực hành trên Padlet hoặc Google Drive.
Hướng dẫn trả lời báo cáo thực hành:
BÁO CÁO THỰC HÀNH QUAN SÁT MỘT SỐ DẠNG ĐỘT BIẾN NST Họ và tên: ………………………………………………………………………………. Nhóm: …………………..……………………………………….Lớp: ……………….. 1. Mục đích Quan sát được hình ảnh bất thường về bộ NST và bộ NST bình thường của một số loài, so sánh và rút ra kết luận về dạng đột biến đã quan sát. 2. Kết quả Bảng 14.1. Kết quả quan sát
3. Trả lời các câu hỏi a) Tại sao phần lớn các đột biến NST là có hại? - Đột biến NST thường làm hỏng các gene, làm mất cân bằng gene hoặc tái cấu trúc lại các gene trên NST, dẫn đến thay đổi sự biểu hiện gene nên thường gây hại cho thể đột biến. - Trường hợp cơ thể mang đột biến mất đoạn NST, làm giảm số lượng gene trên NST (mất cân bằng gene) nên thường dẫn đến gây chết đối với thể đột biến. - Trường hợp thể đa bội lẻ thường bất thụ. b) Nếu tình cờ phát hiện một cây trồng có kích thước thân, lá và các cơ quan sinh dưỡng to hơn hẳn so với các cây bình thường cùng loài và biết chắc cây này là cây bị đột biến NST thì đó là loại đột biến gì? Làm thế nào có thể kiểm chứng được loại đột biến ở cây này đúng là loại đột biến NST mà em đề xuất? - Đó là đột biến đa bội. - Cách kiểm chứng: lai cây đó với cây bình thường: + Nếu là thể đa bội lẻ: cây bị bất thụ nên không thể tạo giao tử để thụ tinh. + Nếu là thể đa bội chẵn: cây có thể giảm phân tạo giao tử bình thường, nhưng đời sau của cây đó (tối đa là đời thứ hai) sẽ bị bất thụ. |
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét báo cáo thực hành của các nhóm HS.
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
PHỤ LỤC
Phụ lục 1. Rubrics đánh giá quy trình thực hành:
| Tiêu chí | Mức 1 | Mức 2 | Mức 3 |
Kĩ năng thực hành (4 điểm) | Thực hiện đúng các thao tác các bước (dễ quan sát kết quả thí nghiệm). (3,5 – 4 điểm) | Thực hiện đúng các thao tác các bước (kết quả chưa rõ, khó quan sát kết quả thí nghiệm). (2,5 – 3 điểm) | Thực hiện chưa đúng các thao tác các bước (không quan sát kết quả thí nghiệm, phải làm lại). (0,5 – 2 điểm) |
Kết quả thực hành (2 điểm) | Kết quả thực hành dễ quan sát, rõ ràng, đảm bảo được yêu cầu cần đạt. (2 điểm) | Kết quả thực hành khó quan sát, chưa rõ ràng, đảm bảo được yêu cầu cần đạt. (1,5 điểm) | Kết quả thực hành chưa chính xác, chưa đảm bảo được yêu cầu cần đạt. (0,5 – 1 điểm) |
Kĩ năng làm việc nhóm (2 điểm) | Phân công nhiệm vụ rõ ràng, khoa học; các thành viên sẵn sàng nhận nhiệm vụ, nỗ lực và phối hợp tốt để hoàn thành nhiệm vụ học tập, tôn trọng quyết định chung của nhóm. (2 điểm) | Phân công nhiệm vụ rõ ràng, các thành viên sẵn sàng nhận nhiệm vụ, phối hợp tốt để hoàn thành nhiệm vụ học tập. (1,5 điểm) | Chưa có phân công nhiệm vụ và các thành viên chưa hỗ trợ nhau để hoàn thành nhiệm vụ. (0,5 – 1 điểm) |
Tuân thủ các quy định trong phòng thí nghiệm (2 điểm) | Tuân thủ tốt các quy định an toàn trong phòng thí nghiệm, giữ gìn vệ sinh tốt. (2 điểm) | Tuân thủ tốt một số quy định an toàn trong phòng nghiệm, giữ vệ sinh tốt. (1,5 điểm) | Chưa tuân thủ tốt các quy định an toàn trong phòng thí nghiệm, giữ gìn vệ sinh chưa tốt. (0,5 – 1 điểm) |
Phụ lục 2. Thang đo đánh giá hoạt động thực hành:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
