Giáo án NLS Tiếng Việt 3 kết nối Bài 18: Món quà đặc biệt; Ôn chữ viết hoa G, H; Từ ngữ chỉ đặc điểm, Câu khiến; Viết đoạn ...

Giáo án NLS Tiếng Việt 3 kết nối tri thức Bài 18: Món quà đặc biệt; Ôn chữ viết hoa G, H; Từ ngữ chỉ đặc điểm, Câu khiến; Viết đoạn .... Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Tiếng Việt 3.

=> Giáo án tích hợp NLS Tiếng Việt 3 kết nối tri thức

Ngày soạn:…/…/…

Ngày dạy:…/…/…

   

BÀI 18: MÓN QUÀ ĐẶC BIỆT (4 tiết)

   

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức

- Hiểu nội dung câu chuyện; nhận biết được tình cảm của con cái dành cho cha mẹ và ngược lại. Hiểu được điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Tình cảm yêu thương của những người thân trong gia đình là rất quý giá.

2. Năng lực

Năng lực chung:

  • Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
  • Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.

Năng lực riêng: Hình thành và phát triển năng lực ngôn ngữ và năng lực văn học.

  • Đọc đúng, rõ ràng VB truyện Món quà đặc biệt. Bước đầu làm quen với văn bản đa phương thức; biết đọc phân biệt nội dung của câu chuyện và nội dung trong tấm thiệp; đọc diễn cảm đoạn văn bộc lộc cảm xúc, biết nhấn vào từ ngữ thể hiện cảm xúc của nhân vật như băn khoăn, đăm chiêu, hồi hộp, ngạc nhiên,… , đọc lời của nhân vật trong câu chuyện với ngữ điệu phù hợp.
  • Viết đúng chữ viết hoa G, H cỡ nhỏ, viết đúng từ ngữ và câu ứng dụng có chữ viết hoa G, H.
  • Biết cách tìm đọc các câu chuyện, bài văn, bài thơ,… về người thân. Có thể đọc bài thơ Bà em (Ninh Đức Hậu) trong SHS. Hiểu nội dung chính của bài đọc.
  • Tìm được từ chỉ đặc điểm trong đoạn thơ. Nhận biết được câu khiến (nêu được dấu hiệu nhận biết); đặt được câu khiến trong các tình huống khác nhau.
  • Biết cách quan sát đồ vật và viết đoạn văn khoảng 3 – 4 câu tả đồ vật theo gợi ý.

Năng lực số:

  • 6.1.CB1: Nhận biết được máy móc (AI) có khả năng tổng hợp giọng nói truyền cảm và tạo dựng hình ảnh minh họa chân thực từ dữ liệu văn bản.
  • 6.2.CB1: Thực hiện được các thao tác tương tác cơ bản (chạm, vuốt, kéo thả) trên màn hình thiết bị thông minh (IoT).
  • 4.1.CB1: Có ý thức bảo vệ sức khỏe, duy trì tư thế và khoảng cách an toàn khi sử dụng thiết bị số.
  • 1.1.CB1: Biết sử dụng công cụ tìm kiếm cơ bản trên môi trường số dưới sự hướng dẫn.

3. Phẩm chất

- Cảm nhận được tình yêu thương, sự quan tâm của các thành viên trong gia đình; biết thể hiện tình cảm của mình với người thân bằng những việc làm phù hợp.

II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC 

1. Phương pháp dạy học

  • Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm, giải quyết vấn đề, lắng nghe tích cực.

2. Thiết bị dạy học

a. Đối với giáo viên

  • KHBD
  • Tranh ảnh minh họa bài đọc Món quà đặc biệt; tranh ảnh tỉnh Hà Giang.
  • Video hướng dẫn viết chữ hoa G, H cỡ nhỏ.
  • Máy tính, máy chiếu. 
  • Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
  • Công cụ AI hỗ trợ: ChatGPT, Copilot…

b. Đối với học sinh

  • SGK
  • Các loại vở ghi, bút mực, bút chì, thước kẻ.
  • Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép) có kết nối Internet.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

HOẠT ĐỘNG CỦA GVHOẠT ĐỘNG CỦA HSNLS

TIẾT 1: ĐỌC

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

TIẾT 2: VIẾT

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

TIẾT 3: LUYỆN TỪ VÀ CÂU

Hoạt động 1: Tìm từ chỉ đặc điểm trong đoạn thơ

a. Mục tiêu: Tìm được từ chỉ đặc điểm trong đoạn thơ.

b. Cách thức tiến hành:

- GV mời 2 HS đọc yêu cầu và nội dung của BT 1 trước lớp: Tìm từ chỉ đặc điểm có trong đoạn thơ dưới đây:

Có một giờ Văn như thế

Lớp em im phắc lặng nghe

Bài “Mẹ vắng nhà ngày bão”

Cô giảng miệt mài say mê.

   

Ai cũng nghĩ đến mẹ mình

Dịu dàng, đảm đang, tần tảo

Ai cũng thương thương bố mình

Vụng về chăm con ngày bão.

(Nguyễn Thị Mai)

- GV yêu cầu HS đọc kĩ yêu cầu của bài tập.

- GV trình chiếu hình ảnh người mẹ với những phẩm chất đáng quý (người mẹ dịu dàng, tần tảo; thương yêu chồng con) do AI tạo ra (AI Text-to-Image) theo từ khóa miêu tả, giúp HS nhận biết máy tính có khả năng sáng tạo hình ảnh minh họa chân thực.

- GV chia lớp thành 4 nhóm, yêu cầu các nhóm thảo luận, trao đổi để tìm từ chỉ đặc điểm có trong đoạn thơ.

- GV mời đại diện 2 – 3 nhóm nêu đáp án trước lớp.

- GV HS nhận xét, chốt đáp án: Từ chỉ đặc điểm có trong đoạn thơ: dịu dàng, đảm đang, tần tảo, vụng về.

- GV giải thích nghĩa của các từ khó với HS:

+ đảm đang, tần tảo: thường nói về người phụ nữ làm lụng vất vả, chăm lo cho gia đình;

+ vụng về: vụng (nghĩa trong bài): không thạo, không quen làm,...

Hoạt động 2: Ghép mỗi câu với kiểu câu thích hợp

a. Mục tiêu: Nhận biết được câu kể, câu cảm, câu khiến.

b. Cách thức tiến hành:

- GV cho HS đọc kĩ yêu cầu để làm bài cho đúng: Ghép mỗi câu sau với kiểu câu thích hợp.

+ Chị xóa dòng «Nấu ăn không ngon» đi chị!

+ A, bố rất đẹp trai nữa ạ!

+ Chị cắm cúi viết thêm vào tấm thiệp.

Câu kểCâu cảmCâu khiến

- GV cho HS đọc từng câu và đối chiếu với 3 kiểu câu (câu kể, câu cảm, câu khiến) để chọn câu phù hợp với kiểu câu.

   

- GV mời HS thực hiện từng câu, sau mỗi câu, GV và HS nhận xét, chốt đáp án.

CâuKiểu câu
Chị xóa dòng “Nấu ăn không ngon” đi chị!Câu khiến
A, bố rất đẹp trai nữa ạ!Câu cảm
Chị cắm cúi viết thêm vào tấm thiệp.Câu kể

Hoạt động 3: Nêu dấu hiệu nhận biết câu khiến

a. Mục tiêu: Nhận biết được câu khiến (nêu được dấu hiệu nhận biết).

b. Cách thức tiến hành:

- GV mời một HS đọc yêu cầu của BT 3: Nêu dấu hiệu nhận biết câu khiến.

- GV cho HS đọc, phân tích câu khiến ở bài tập 2: Chị xoá dòng “Nấu ăn không ngon, đi chị!

- GV yêu cầu HS trao đổi theo bàn để tìm dấu hiệu nhận biết câu khiến trong câu trên.

   

- GV mời 2 - 3 HS phát biểu trước lớp.

   

- GV nhận xét, chốt đáp án: Trong câu có từ đi, cuối câu có dấu chấm than (!), câu dùng để nêu yêu cầu, đề nghị, mong muốn.

Hoạt động 4: Sử dụng các từ hãy, đừng, chớ, đi, thôi, nào, nhé để đặt câu khiến trong mỗi tình huống

a. Mục tiêu: Đặt được câu cầu khiến trong các tình huống khác nhau.

b. Cách thức tiến hành:

- GV mời 2 – 3 HS đọc yêu cầu bài tập 4: Sử dụng các từ hãy, đừng, chớ, đi, thôi, nào, nhé để đặt câu khiến trong các tình huống dưới đây:

a. Nhờ người thân hướng dẫn làm bưu thiếp

b. Muốn các em nhỏ trật tự khi xem phim trong rạp

c. Muốn bố mẹ cho về thăm quê

d. Muốn bố mua cho cuốn truyện mình thích

Mẫu: Chị hướng dẫn em làm bưu thiếp đi!

- GV cùng HS phân tích mẫu:

+ 1 HS đọc tình huống a (nhờ người thân hướng dẫn làm bưu thiếp).

+ 2 HS đọc câu mẫu cho tình huống a (Chị hướng dẫn em làm bưu thiếp đi!).

+ GV nêu câu hỏi, yêu cầu HS trả lời mẫu: Tác dụng của câu khiến này là gì?; Nêu dấu hiệu nhận biết câu khiến.

   

- GV hướng dẫn HS: Đầu tiên, các em làm bài cá nhân, đọc lại yêu cầu của bài tập, mẫu và các tình huống đã cho; đặt câu với mỗi tình huống (lưu ý sử dụng các từ đã nêu, sử dụng dấu câu phù hợp) sau đó trao đổi theo cặp để đối chiếu kết quả.

- GV chữa bài trên bảng lớp. GV hướng dẫn HS sửa lỗi ở những câu chưa đúng; nêu đáp án. VD:

b. Muốn các em nhỏ trật tự khi xem phim trong rạp. > Phim đang chiếu, các em hãy trật tự nào! Hoặc: Các em hãy trật tự đi!

c. Muốn bố mẹ cho về thăm quê.

>Mẹ ơi, mẹ cho con về thăm quê đi! Hoặc: Bố ơi, bố cho con về thăm quê cùng bố nhé!

d. Muốn bố mua cho cuốn truyện mình thích.

>Bố ơi, bố mua cho con cuốn Truyện cổ tích Việt Nam đi! Hoặc: Bố mua cho con cuốn Truyện cổ tích Việt Nam, bố nhé!

- GV khen ngợi các cá nhân hoặc nhóm làm đúng, làm việc tích cực.

- GV chốt lại nội dung cần nhớ trong bài học: Câu khiến dùng để nêu yêu cầu, đề nghị, mong muốn; trong câu khiến thường có các từ hãy, đừng đi, nào,... Khi viết, cuối câu khiến thường có dấu chấm than.

   

   

   

   

- 2 HS đọc yêu cầu và nội dung của BT 1 trước lớp. Cả lớp đọc thầm theo.

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS đọc kĩ yêu cầu của BT.

- Các nhóm thực hiện nhiệm vụ.

   

- Đại diện 2 – 3 nhóm nêu đáp án trước lớp.

   

   

- HS lắng nghe.

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS đọc đề cùng GV.

   

   

   

   

   

- HS đọc từng câu và đối chiếu với 3 kiểu câu để chọn câu phù hợp với kiểu câu.

- HS thực hiện từng câu và lắng nghe GV nhận xét, chốt đáp án.

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- 1 HS đọc yêu cầu của BT 3. Cả lớp đọc thầm theo.

- HS đọc và phân tích câu khiến ở BT 2.

- HS trao đổi theo bàn để tìm dấu hiệu nhận biết câu khiến.

- 2 - 3 HS phát biểu trước lớp.

- HS tiếp thu, chữa bài vào vở.

   

   

   

   

   

   

   

- 2 – 3 HS đọc yêu cầu của BT 4. Cả lớp đọc thầm theo.

   

   

   

   

   

- HS phân tích mẫu cùng GV.

   

   

   

+ HS trả lời: Để nhờ người chị hướng dẫn làm bưu thiếp; Trong câu có từ đi dấu chấm than cuối câu.

- HS lắng nghe, làm vào vở ô li, sau đó trao đổi theo cặp để đối chiếu.

   

   

- HS lắng nghe, chữa bài vào vở.

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS lắng nghe.

   

- HS lắng nghe, ghi nhớ.

   

6.1.CB1b: HS nhận biết được máy móc (AI) có khả năng tổng hợp giọng nói truyền cảm và tạo dựng hình ảnh minh họa chân thực từ dữ liệu văn bản
TIẾT 4: LUYỆN VIẾT ĐOẠN

Hoạt động 1: Quan sát một đồ vật trong tranh, ghi lại những điều quan sát được về đặc điểm của đồ vật

a. Mục tiêu: Tìm được từ chỉ đặc điểm của đồ vật.

b. Cách thức tiến hành:

- GV mời 2 HS đọc yêu cầu và thông tin của BT 1: Quan sát một đồ vật trong tranh, ghi lại những điều đã quan sát được về đặc điểm của đồ vật.

kenhhoctap

Tên đồ vậta. Đặc điểm về màu sắc
b. Đặc điểm về hình dạng, kích thước
c. Đặc điểm về hoạt động, công dụng

- GV chia lớp thành 4 nhóm, hướng dẫn hoạt động:

+ Cả nhóm chọn một đồ vật và cùng nhau quan sát: quan sát tổng thể đồ vật, quan sát từng bộ phận, chi tiết của đồ vật.

+ Từng cá nhân quan sát, ghi chép. Có thể ghi theo từng mục hoặc theo sơ đồ.

+ Nhóm trưởng tổ chức cho các bạn nêu từng đặc điểm của đồ vật theo gợi ý. Cả nhóm nhận xét.

+ GV tổ chức một trò chơi nhỏ trên màn hình tương tác; HS lên bục dùng tay kéo thả (thao tác IoT) các thẻ câu văn lộn xộn ghép thành một đoạn miêu tả hoàn chỉnh, rèn luyện tư duy logic đoạn văn.

- GV gọi 3 - 4 HS nêu kết quả quan sát.

   

- GV cùng cả lớp nhận xét, bổ sung. VD: Ghi chép về kết quả quan sát chiếc đèn bàn:

* Đặc điểm về màu sắc: chụp đèn màu đỏ, đế đèn cũng có màu đỏ, hình trang trí con mèo màu hồng, công tắc màu đen,...

* Đặc điểm về hình dáng, kích thước: chụp đèn hình tròn; đế đèn hình tròn; hai mắt chú mèo trang trí tròn xoe; thần đèn hơi cong; công tắc bé tí;...

* Đặc điểm về hoạt động, công dụng: chụp đèn giúp tập trung ánh sáng; công tắc dùng để bật hoặc tắt đèn;...

- GV lưu ý HS: Những đặc điểm về màu sắc, hình dáng, kích thước, hoạt động, công dụng của đổ vật phải gắn với từng bộ phận, chi tiết của đồ vật.

Hoạt động 2: Quan sát một đồ vật có trong nhà hoặc ở lớp. Viết 3 – 4 câu tả đồ vật đó

a. Mục tiêu: Viết được câu tả đồ vật có chứa từ ngữ chỉ đặc điểm.

b. Cách thức tiến hành:

- GV mời 3 HS đọc yêu cầu và thông tin của BT 2: Quan sát một đồ vật có trong nhà hoặc trong lớp. Viết 3 – 4 câu tả đồ vật đó.

Gợi ý: + Viết câu tả màu sắc

Mẫu: Chiếc cặp sách màu xanh da trời trông thật mát mắt.

+ Viết câu tả hình dáng, kích thước

Mẫu: Quai cặp to bản, hơi cong cong để khi xách không bị đau tay.

+ Viết câu tả hoạt động, công dụng.

Mẫu: Mỗi khi đóng, mở nắp cặp, tiếng “tách tách” của ổ khóa nghe thật vui tai.

- GV hướng dẫn HS thực hiện dựa vào kết quả ở BT 1, quan sát một đồ vật có trong nhà hoặc ở lớp học, viết đoạn văn tả đồ vật theo các câu mẫu gợi ý.

- GV nhắc HS:

+ Viết câu có đủ hai bộ phận chủ ngữ và vị ngữ.

+ Có thể viết hơn 4 câu. Chọn tả những bộ phận, chi tiết có đặc điểm nổi bật. Có thể sử dụng kết quả bài tập 1 để viết đoạn văn tả chiếc đèn bàn.

- GV mời 3 HS đọc bài trước lớp. GV và cả lớp nhận xét, sửa lỗi.

- GV yêu cầu HS làm việc theo cặp đôi, trao đổi bài và soát lỗi.

- GV yêu cầu HS sửa lỗi và viết lại đoạn văn. GV ví dụ đoạn văn tả cái đèn bàn: Chiếc đèn bàn của em có chụp đèn màu đỏ tươi. Đế đèn hình tròn, màu đỏ. Đèn được trang trí một chú mèo với hai cái tai xinh xắn, dựng đứng. Thân đèn hơi cong, có lò xo để điều chỉnh độ cao. Công tắc đèn là một nút màu đen, bé tí và dùng để bật, tắt đèn.

Hoạt động 3: Chia sẻ đoạn văn với bạn, chỉnh sửa và bổ sung ý hay

a. Mục tiêu: Hoàn thiện đoạn văn tả đồ vật có chứa từ ngữ chỉ đặc điểm.

b. Cách thức tiến hành:

- GV mời 1 HS đọc yêu cầu BT 3: Chia sẻ đoạn văn của em với bạn, chỉnh sửa và bổ sung ý hay.

- GV hướng dẫn HS làm việc theo cặp: Cho bạn đọc đoạn văn của mình sau đó cùng nhau phát hiện lỗi, tìm cách sửa lỗi; tìm và bổ sung những ý hay cho nhau.

- GV gọi 2 – 3 cặp nêu kết quả làm việc: trình bày những lỗi đã phát hiện và cách sửa, những ý hay đã bổ sung.

- GV khen các cặp đã trình bày trước lớp, nhắc HS về nhà viết lại đoạn văn sau khi đã sửa lỗi và bổ sung ý hay.

Hoạt động 4: Vận dụng

a. Mục tiêu: Tìm và đọc được câu chuyện, bài văn, bài thơ,… về người thân.

b. Cách thức tiến hành:

- GV mời 1 HS đọc yêu cầu phần Vận dụng: Tìm đọc câu chuyện, bài văn, bài thơ,… về người thân.

   

- GV hướng dẫn: Bạn nào tìm được VB theo yêu cầu thì tự đọc. Bạn nào chưa tìm được thì đọc VB được giới thiệu trong SGK.

- GV yêu cầu HS ghi chép các thông tin về tên bài, tác giả; chi tiết, nhân vật mình thích nhất trong bài đọc.

   

   

   

   

   

- 2 HS đọc yêu cầu và thông tin của BT 1.

   

   

   

   

   

   

   

- Các nhóm lắng nghe và thảo luận.

   

   

   

   

   

   

- 3 – 4 HS phát biểu trước lớp.

- Cả lớp nhận xét cùng GV.

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS lưu ý.

   

   

   

   

   

   

   

- 3 HS đọc yêu cầu và thông tin của BT 2.

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS quan sát đồ vật; viết từng câu tả đồ vật theo mẫu.

- HS lưu ý.

   

   

   

   

- 3 HS đọc bài trước lớp. Cả lớp nhận xét, sửa lỗi cùng GV.

- HS hoạt động theo cặp, trao đổi bài và soát lỗi.

- HS sửa lỗi và viết lại đoạn văn.

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- 1 HS đọc yêu cầu BT 3. Cả lớp đọc thầm theo.

- HS lắng nghe và làm việc theo cặp.

   

   

- 2 – 3 cặp HS nêu kết quả làm việc.

   

- HS lắng nghe, về nhà viết lại đoạn văn sau khi đã sửa lỗi và bổ sung ý hay.

   

   

   

   

- 1 HS đọc yêu cầu phần Vận dụng trước lớp, cả lớp đọc thầm theo.

- HS lắng nghe, thực hiện.

   

   

- HS ghi chép các thông tin về bài đọc.

6.2.CB1b: HS thực hiện được các thao tác tương tác cơ bản (chạm, vuốt, kéo thả) trên màn hình thiết bị thông minh (IoT)

IV. CỦNG CỐ

  • GV nhận xét về kết quả học tập bài 18: Sau bài học này, chúng ta đã:
    • Luyện đọc câu chuyện Món quà đặc biệt.
    • Ôn chữ viết hoa G, H và viết câu ứng dụng.
    • Hoàn thành các bài tập về từ chỉ đặc điểm và câu khiến.
    • Tìm đọc câu chuyện, bài văn, bài thơ,… về người thân.
  • GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát.

V. DẶN DÒ

  • GV dặn dò HS:
  • Về nhà tìm đọc câu chuyện, bài văn, bài thơ,… về người thân.
  • Xem trước bài 19: Khi cả nhà bé tí.

   

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Tiếng Việt 3 kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay