Giáo án NLS Tin học 11 THUD kết nối Bài 27: Công cụ vẽ và một số ứng dụng

Giáo án NLS Tin học 11 (ứng dụng) kết nối tri thức Bài 27: Công cụ vẽ và một số ứng dụng. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Tin học 11.

Xem: => Giáo án tích hợp NLS Tin học 11 TH ứng dụng Kết nối tri thức

Ngày soạn: .../.../...

Ngày dạy: .../.../...

BÀI 27: CÔNG CỤ VẼ VÀ MỘT SỐ ỨNG DỤNG

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức

Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:

  • Nắm được khái niệm lớp ảnh.
  • Biết được một số công cụ vẽ đơn giản.
  • Thực hiện được một số ứng dụng để tẩy, làm sạch và xóa các vết xước trên ảnh.
  • Vẽ thêm các chi tiết đơn giản.

2. Năng lực

Năng lực chung:

  • Tự chủ và tự học: biết lắng nghe, tự giác học tập và hoàn thành nhiệm vụ; tích cực tham gia các hoạt động học tập trong lớp.
  • Giao tiếp và hợp tác: có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập; biết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của GV.
  • Giải quyết vấn đề và sáng tạo: ứng dụng các kiến thức đã học vào thực tế, phát triển khả năng giải quyết vấn đề có tính tích hợp liên môn giữa Tin học với các môn học khác.

Năng lực riêng:

  • Sử dụng và quản lí các phương tiện công nghệ thông tin và truyền thông: 
  • Nắm được khái niệm lớp ảnh.
  • Biết một số công cụ vẽ đơn giản.
  • Giải quyết vấn đề với sự hỗ trợ của công nghệ thông tin và truyền thông: Vận dụng kiến thức đã học về công cụ vẽ để thực hành tạo sản phẩm ảnh số.

Năng lực số:

  • 6.1.NC1a: Hiểu bản chất của lớp ảnh (Layers) và kênh Alpha (Transparency) trong cấu trúc dữ liệu ảnh số.
  • 5.2.NC1b: Phân tích lỗi trên ảnh (vết xước, vật thừa) để lựa chọn công cụ phù hợp (Clone vs Healing) nhằm khắc phục sự cố.
  • 3.2.NC1a: Tạo ra sản phẩm ảnh ghép hoàn chỉnh từ nhiều nguồn dữ liệu khác nhau (ảnh gốc, màu gradient, lớp văn bản).
  • 6.2.NC1b: So sánh cơ chế hoạt động của công cụ Healing thủ công với công nghệ AI Inpainting (xóa vật thể bằng AI) để hiểu sự tiến bộ của công nghệ.

3. Phẩm chất

  • Trách nhiệm, tính cẩn thận, chăm chỉ trong học tập và công việc.
  • Kiên trì, tỉ mỉ, thẩm mĩ tốt.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 

1. Đối với GV 

  • KHBD, tài liệu giảng dạy, giáo án PPT.
  • Phòng thực hành máy tính cài đặt phần mềm GIMP và kết nối Internet.
  • Máy chiếu.
  • Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.

2. Đối với HS 

  • SGK, SBT Tin học 11, vở ghi chép.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Tìm hiểu về lớp ảnh

a) Mục tiêu: 

- Giới thiệu với HS về lớp ảnh.

- Chỉ ra cho HS thấy sự cần thiết của việc chỉnh sửa ảnh trên các lớp khác nhau.

b) Nội dung: GV nêu nhiệm vụ, hướng dẫn HS các tác vụ trên lớp; HS đọc hiểu mục, quan sát Hình 27.1 - 27.2 và hướng dẫn của GV, thực hiện nhiệm vụ. 

c) Sản phẩm: Giới thiệu về lớp ảnh.

d) Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HSSẢN PHẨM DỰ KIẾNNLS

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ

- GV chiếu Hình 27.1, yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi và trả lời câu hỏi Hoạt động 1 tr.128 SGK:

Khi làm phim, các cảnh quay thường diễn ra như Hình 27.1. Em có biết nền màu xanh để làm gì không?

kenhhoctap

Hình 27.1. Ảnh với nền xanh

- Sau khi HS trả lời câu hỏi Hoạt động 1, GV dẫn dắt vào kiến thức mới: Nhờ có phần phông xanh, hình ảnh được tách thành các lớp khác nhau, hình ảnh trên các lớp này được xử lí riêng biệt và tổng hợp lại để thu được hình ảnh như chúng ta xem được trên phim

- GV yêu cầu HS: Sử dụng AI tìm hiểu khái niệm, vai trò của lớp ảnh trong chỉnh sửa ảnh.

- GV tiếp tục giao nhiệm vụ cho HS: Mở hộp thoại Layer và tìm hiểu các thao tác quản lí các lớp ảnh.

- GV hướng dẫn HS một số tác vụ cơ bản trên lớp (tạo một lớp mới, xóa lớp, tạo bản sao, gộp lớp) và mời 1 HS lên thao tác cho cả lớp quan sát.

- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi củng cố tr.128 SGK: Trong Hình 27.2, lớp nào được hiển thị, lớp nào không?

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập:

- HS sử dụng AI tìm hiểu kiến thức.

- HS thực hiện một số thao tác trên lớp ảnh theo hướng dẫn của GV.

- GV quan sát, hướng dẫn (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận:

- GV mời 1 - 2 nhóm HS trả lời câu hỏi Hoạt động 1:

Phần màu xanh được loại bỏ đi trong khi xử lí kĩ xảo và ghép hình ảnh khác vào cho phù hợp với khung cảnh và diễn xuất của diễn viên.

- HS đọc kết quả từ AI, đối chiếu với SGK và rút ra kết luận.

- GV gọi 1 - 2 HS trả lời câu hỏi củng cố tr.128 SGK:

Hai lớp được hiển thị là LSC SK, lớp Org không được hiển thị.

- GV mời 1 - 2 HS lên trình bày và thực hiện các tác vụ cơ bản trên lớp.

- Các HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện:

- GV nhấn mạnh với HS về việc thực hiện chỉnh sửa trên bản sao của lớp cần sửa.

- GV nhận xét, đánh giá và chốt kiến thức.

- GV chuyển sang hoạt động tiếp theo.

1. Giới thiệu về lớp ảnh

- Mỗi lớp ảnh chứa một số đối tượng của ảnh để có thể xử lí riêng.

- Thứ tự sắp xếp của các lớp quyết định ảnh sản phẩm.

kenhhoctap

- Một số tác vụ cơ bản trên lớp:

+ Tạo một lớp mới New Layer.

+ Xóa lớp được chọn Delete Layer.

+ Tạo bản sao của lớp được chọn Duplicate Layer.

+ Gộp lớp Merge Down.

Lưu ý:  

- Các lớp không có hình con mắt sẽ không được hiển thị trong vùng hiển thị ảnh ở giữa màn hình.

- Lớp đang chỉnh sửa là lớp được đánh dấu xanh trong hộp thoại Layer. Các tác động chỉnh sửa chỉ tác động lên lớp này, không tác động lên lớp khác. Nếu lớp này nằm ở phía dưới, cần đảm bảo hiển thị đúng lớp (ví dụ: tắt hiển thị các lớp trên) để có thể nhìn rõ tác động của các thao tác chỉnh sửa mà mình đang thực hiện.

- 6.2.NC1a: Sử dụng AI để tìm kiếm thông tin phục vụ học tập.

- 6.1.NC1a: HS tư duy phân lớp dữ liệu; hình dung cấu trúc của một tệp ảnh kỹ thuật số không phải là một mặt phẳng duy nhất mà là sự chồng xếp của nhiều tầng dữ liệu độc lập; hiểu cơ chế “hiển thị ưu tiên” (lớp trên che lớp dưới) và “kênh trong suốt” để quản lý các thành phần của bức ảnh.

- 3.2.NC1a: HS sử dụng phần mềm GIMP để thao tác trên các các lớp ảnh.

Hoạt động 2: Tìm hiểu về một số công cụ vẽ

a) Mục tiêu: HS biết được một số công cụ vẽ đơn giản.

b) Nội dung: GV nêu nhiệm vụ, hướng dẫn HS các thao tác với công cụ vẽ; HS đọc hiểu mục, quan sát Hình 27.3, Bảng 27.1 và hướng dẫn của GV, thực hiện nhiệm vụ. 

c) Sản phẩm: Giới thiệu một số công cụ vẽ.

d) Tổ chức thực hiện:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

Hoạt động 3: Tìm hiểu về thiết lập màu sắc

a) Mục tiêu: Giúp HS dễ hiểu hơn về khái niệm màu nền (background) và màu nổi (foreground).

b) Nội dung: GV nêu nhiệm vụ, hướng dẫn HS các thao tác với công cụ vẽ; HS đọc hiểu mục, quan sát Hình 27.3, Bảng 27.1 và hướng dẫn của GV, thực hiện nhiệm vụ. 

c) Sản phẩm: Thiết lập màu sắc.

d) Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HSSẢN PHẨM DỰ KIẾNNLS

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ

- GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân trả lời câu hỏi Hoạt động 3 tr.130 SGK: 

Khi viết trên bảng, các thầy cô sử dụng phấn màu trắng, còn khi viết trong vở học sinh thường dùng mực màu gì? Tại sao không dùng bút mực trắng?

- Sau khi HS trả lời câu hỏi Hoạt động 3, GV dẫn dắt vào kiến thức mới: Màu của bảng hay của giấy viết đóng vai trò là màu nền, còn màu bút viết lên là màu nổi, được chọn tùy theo ý định – cần làm nổi bật hay không.

Khi tẩy một hình đã vẽ hãy một chữ đã viết thì màu ta nhìn thấy sẽ là màu nền trong hai trường hợp trên.

Còn khi viết trên một tấm bìa mica trong suốt thì khi tẩy đi ta sẽ nhìn thấy hình ảnh ở phía sau, giống như khi một lớp có kênh alpha.

- GV yêu cầu HS: Quan sát Hình 27.4 và sử dụng AI tìm hiểu về cách phần mềm GIMP phân biệt màu nổi và màu nền của một bức ảnh.

- GV minh họa việc chọn màu cho HS – chọn trên thanh màu sắc để xác định dải màu trước, sau đó chọn vị trí màu trên hình chữ nhật để xác định màu chính xác. 

- GV hướng dẫn HS chọn nhanh trong các màu được dùng gần đây bằng cách chọn trong các ô hình chữ nhật nằm bên dưới hộp thoại, phía trên cụm các nút Reset OK – Cancel.

- Nếu đã biết giá trị màu, chỉ cần nhập vào ô HTML notation.

- GV hướng dẫn HS sử dụng công cụ Color Picker để chọn màu cần thiết nhanh và chính xác. (Nếu chọn chính xác một màu đã xuất hiện ở một vùng khác ta chỉ cần chọn công cụ và nháy chuột vào vùng đó; thay đổi một chút trên vùng chọn vị trí màu nếu ta muốn thay đổi một chút so với màu gốc.

- GV yêu cầu một số HS lên thực hiện các thao tác thiết lập màu sắc.

- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, trả lời câu hỏi củng cố tr.130 SGK: 

Có ba lớp ảnh theo thứ tự từ dưới lên là 1, 2 và 3. Lớp 1 có một bông hoa, lớp 2 có một quả táo và lớp 3 có một chiếc bàn. Biết chỉ có lớp 2 có kênh alpha và độ mờ của cả 3 lớp là 100. Hỏi khi hiển thị cả ba lớp em thấy hình gì?

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập:

- HS trả lời câu hỏi Hoạt động 3 tr.130 SGK.

- HS sử dụng AI tìm hiểu kiến thức.

- HS thảo luận nhóm đôi, trả lời câu hỏi củng cố tr.130 SGK.

- GV quan sát, hướng dẫn.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận:

- GV mời đại diện 1 - 2 HS trả lời câu hỏi Hoạt động 3 tr.130 SGK: 

Khi viết trên bảng  thông thường các thầy cô sử dụng phấn màu trắng vì bảng có màu đen hoặc xanh nên viết bằng màu n trắng sẽ nổi hơn các màu đỏ, vàng, xanh.

Khi viết lên giấy – nền trắng – nên màu mực cần chọn màu nổi như đen, xanh 3 đậm để dễ nhìn.

- HS đọc kết quả từ AI, đối chiếu với SGK và rút ra kết luận.

- GV mời 1 - 2 HS lên trình bày và thực hành các thao tác thiết lập màu sắc.

- GV mời 1 - 2 nhóm HS trả lời câu hỏi Củng cố tr.130 SGK: 

Theo thứ tự hiển thị, lớp 3 nằm trên cùng, độ mờ là 100 nên ta không nhìn thấy hình bên dưới. Do đó ta nhìn thấy chiếc bàn.

- Các HS khác nhận xét, bổ sung.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện:

- GV nhận xét, đánh giá kết quả của HS.

- GV tổng kết kiến thức và yêu cầu HS ghi chép vào vở.

3. Thiết lập màu sắc

- Ngoài ba kênh màu cơ bản R, G và B, giá trị màu sắc của các điểm ảnh còn có một kênh nữa là kênh alpha. 

- Để thêm kênh alpha vào một lớp: nháy nút phải vào lớp và chọn Add Alpha Chanel. Ngược lại, để xóa kênh alpha chọn Remove Alpha Chanel.

- Màu nổi (Foreground) là màu dùng cho các công cụ vẽ.

- Màu nền (Background) được coi là màu giấy vẽ.

- Khi dùng công cụ Eraser để xóa một điểm ảnh, nếu không có kênh alpha thì điểm ảnh đó sẽ có màu nền, còn nếu có kênh alpha thì điểm ảnh đó không có màu, ta có thể nhìn thấy hình ảnh ở lớp dưới tại vị trí được xóa.

kenhhoctap

- Để chọn màu cho màu nổi/màu nền: nháy chuột vào ô tương ứng. Trong hộp thoại chọn màu, chọn dải màu trước rồi nháy chuột vào màu muốn chọn. 

Có thể sử dụng công cụ Color Picker kenhhoctapđể lấy màu từ một điểm ảnh.

- 6.2.NC1a: Sử dụng AI để tìm kiếm thông tin phục vụ học tập.

- 1.1.NC1a: HS thực hiện quản lý thuộc tính dữ liệu; thiết lập và chuyển đổi giữa các không gian màu và kênh Alpha để kiểm soát kết quả hiển thị của công cụ vẽ.

- 3.2.NC1a: HS sử dụng phần mềm GIMP để thiết lập màu sắc cho ảnh.

Hoạt động 4: Thực hành

a) Mục tiêu: 

- Thực hành lệnh Clone và Healing để xóa nhược điểm trên ảnh.

- Thực hành thêm lớp, thêm kênh alpha và vẽ thêm để hình vẽ đẹp hơn.

b) Nội dung: GV giao nhiệm vụ, HS quan sát hướng dẫn và Hình 27.5 - 27.11 trong SGK trang 130 - 132 và thực hành nhiệm vụ được giao.

c) Sản phẩm: Sản phẩm thực hành của HS.

d) Tổ chức thực hiện:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a) Mục tiêu: HS củng cố kiến thức về công cụ vẽ và một số ứng dụng

b) Nội dung: HS trả lời câu hỏi trắc nghiệm và hoàn thành bài tập phần Luyện tập SGK trang 132.

c) Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS cho câu hỏi trắc nghiệm và bài tập Luyện tập SGK trang 132.

d) Tổ chức thực hiện:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a) Mục tiêu: HS vận dụng được kiến thức đã học về công cụ vẽ và một số ứng dụng.

b) Nội dung: HS vận dụng hiểu biết của bản thân để làm bài tập phần câu hỏi vận dụng trang 132 SGK.

c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS cho câu hỏi vận dụng trang 132 SGK.

d) Tổ chức thực hiện:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ

- GV yêu cầu HS hoàn thành bài tập phần Vận dụng SGK trang 132:

Lấy một ảnh chụp chân dung có nhược điểm như nám, mụn,... Thực hiện việc xóa các vết này bằng công cụ Clone và Healing. So sánh kết quả khi chỉ dùng một trong hai loại.

- GV ví dụ một số ảnh chân dung có nhược điểm:

kenhhoctapkenhhoctap

- GV chú ý HS:

+ Thay đổi kích thước đầu cọ để sử dụng cho phù hợp.

+ Khi chọn vùng Clone, để bức ảnh liền mạch, không tạo ra các vùng chuyển dễ nhận ra trên ảnh sau khi chỉnh sửa.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS lựa chọn hình ảnh, vận dụng kiến thức đã học về công cụ vẽ để thực hiện bài tập Vận dụng tr.132 SGK.

- GV điều hành, quan sát, hỗ trợ.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời 1 - 2 HS báo cáo sản phẩm ảnh số đã chỉnh sửa.

Thông thường sử dụng Clone sẽ nhanh hơn so với Healing. 

- HS khác quan sát và nhận xét.

 Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện

- GV nhận xét, tuyên dương, kết thúc tiết học.

[5.2.NC1b: HS vận dụng khéo léo công cụ Clone và Healing để loại bỏ các điểm ảnh lỗi (mụn, nám) trên khuôn mặt.

1.2.NC1a: HS thực hiện đánh giá so sánh kết quả chỉnh sửa ảnh khi sử dụng một trong hai công cụ.]

* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

- Ghi nhớ kiến thức trong bài.

- Hoàn thành các bài tập trong SBT.

- Chuẩn bị bài mới Bài 28 – Tạo ảnh động.

=> Giáo án Tin học ứng dụng 11 kết nối Bài 27: Công cụ vẽ và một số ứng dụng

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Tin học 11 TH ứng dụng Kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Tài liệu của bạn

Tài liệu mới cập nhật

Tài liệu môn khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay