Giáo án NLS Tin học 11 THUD kết nối Bài 30: Biên tập phim
Giáo án NLS Tin học 11 (ứng dụng) kết nối tri thức Bài 30: Biên tập phim. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Tin học 11.
Xem: => Giáo án tích hợp NLS Tin học 11 TH ứng dụng Kết nối tri thức
Ngày soạn: .../.../...
Ngày dạy: .../.../...
BÀI 30: BIÊN TẬP PHIM
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
- Sử dụng được một số công cụ cơ bản biên tập phim: chỉnh sửa hình ảnh, âm thanh, tạo phụ đề, tạo các hiệu ứng chuyển cảnh, căn chỉnh thời gian.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: biết lắng nghe, tự giác học tập và hoàn thành nhiệm vụ; tích cực tham gia các hoạt động học tập trong lớp.
- Giao tiếp và hợp tác: có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập; biết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của GV.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: ứng dụng các kiến thức đã học vào thực tế, phát triển khả năng giải quyết vấn đề có tính tích hợp liên môn giữa Tin học với các môn học khác.
Năng lực riêng:
- Sử dụng và quản lí các phương tiện công nghệ thông tin và truyền thông:
- Sử dụng được một số công cụ cơ bản biên tập phim: chỉnh sửa hình ảnh, âm thanh, tạo phụ đề, tạo các hiệu ứng chuyển cảnh, căn chỉnh thời gian.
- Giải quyết vấn đề với sự hỗ trợ của công nghệ thông tin và truyền thông: Vận dụng kiến thức đã học về cách sử dụng các công cụ, tính năng của phần mềm làm phim để thực hành tạo sản phẩm số.
Năng lực số:
- 3.2.NC1a: Sử dụng phần mềm biên tập video để tinh chỉnh các yếu tố đa phương tiện (hình ảnh, âm thanh, văn bản) tạo nên sản phẩm hoàn chỉnh, thẩm mỹ.
- 5.2.NC1b: Vận dụng thành thạo các công cụ kỹ thuật (Fade Out, Duration) để xử lý các vấn đề về nhịp điệu và chất lượng âm thanh của phim.
- 6.2.NC1b: Sử dụng công cụ AI (Text-to-Speech hoặc AI Script Writer) để hỗ trợ tạo nội dung phụ đề hoặc lồng tiếng, so sánh hiệu quả với làm thủ công.
- 1.1.NC1a: Quản lý phiên bản tệp dự án (Project file) khi thực hiện thay thế tài nguyên (Replace File).
3. Phẩm chất
- Trách nhiệm, tính cẩn thận, chăm chỉ trong học tập và công việc.
- Chăm chỉ, năng động, chịu khó tìm tòi, sáng tạo, vận dụng.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với GV
- KHBD, tài liệu giảng dạy, giáo án PPT.
- Phòng thực hành máy tính cài sẵn phần mềm VideoPad và kết nối Internet.
- Máy chiếu.
- Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.
2. Đối với HS
- SGK, SBT Tin học 11, vở ghi chép.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a) Mục tiêu: Dẫn dắt HS vào bài, tạo động lực để HS mong muốn tìm hiểu các công cụ biên tập phim để giúp cho đoạn phim trở nên hấp dẫn hơn.
b) Nội dung: GV đặt vấn đề, HS trả lời câu hỏi Khởi động trang 143 SGK.
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS cho câu hỏi khởi động trang 143 SGK.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.
- GV đặt vấn đề, yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi trả lời câu hỏi Khởi động tr.143 SGK:
Hãy cho biết cảm nghĩ của em sau tiết thực hành ở Bài 29? Em có hài lòng về đoạn phim mình tạo được không? Em có mong muốn tìm hiểu thêm các công cụ để chỉnh sửa cho đoạn phim đó trở nên hấp dẫn hơn không?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập:
- HS xem video và suy nghĩ câu trả lời.
- HS lắng nghe, suy nghĩ câu trả lời.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận:
- GV gọi đại diện một số HS trả lời.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện:
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận.
[6.1.NC1a: HS sử dụng công cụ AI hoặc sản phẩm số do GV cung cấp để tiếp nhận thông tin, trả lời câu hỏi đơn giản.
2.1.NC1a: HS thực hiện các tương tác cơ bản với học liệu số (xem video, trả lời câu hỏi trên môi trường số).
1.1.NC1a: HS tiếp cận, khai thác được thông tin từ nguồn học liệu số dưới sự hướng dẫn của GV.]
- GV dẫn dắt HS vào bài học mới: “Bài học hôm nay, chúng ta sẽ tìm hiểu thêm các công cụ để đoạn phim ở Bài 29 trở nên hấp dẫn hơn. Chúng ta cùng vào - Bài 30: Biên tập phim.
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Biên tập phim
a) Mục tiêu: HS biết được các công cụ, tính năng biên tập của phần mềm làm phim.
b) Nội dung: GV nêu nhiệm vụ, hướng dẫn HS khám phá các công cụ, tính năng biên tập của phần mềm làm phim; HS đọc hiểu mục 1 tr.143, quan sát Hình 30.1. 30.2. 30.4 SGK và hướng dẫn của GV, thực hiện nhiệm vụ.
c) Sản phẩm: Biên tập phim.
d) Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Hoạt động 2: Thực hành
a) Mục tiêu: Sử dụng được một số công cụ cơ bản biên tập phim: chỉnh sửa hình ảnh, âm thanh, tạo phụ đề, tạo các hiệu ứng chuyển cảnh, căn chỉnh thời gian..
b) Nội dung: GV giao nhiệm vụ, HS đọc hướng dẫn, quan sát Hình 30.1 - 30.6 trong SGK trang 144 - 146 và thực hành nhiệm vụ được giao.
c) Sản phẩm: Sản phẩm thực hành của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS | SẢN PHẨM DỰ KIẾN | NLS |
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ - GV tổ chức cho các nhóm tiếp tục thực hành. - GV giải thích tóm tắt nhiệm vụ chung của bài thực hành: Biên tập đoạn phim đã thực hiện ở Bài 29 để đoạn phim hấp dẫn hơn bằng các công cụ đã học. - Nhiệm vụ 1: + GV yêu cầu HS xác định ảnh cần thay thế và thực hiện từng bước theo hướng dẫn. + GV cho HS đọc phần lưu ý để khám phá tính năng kéo thả các phần cảnh để thay đổi vị trí của chúng. + Sau khi HS đã thành thạo, GV khuyến khích HS tiếp tục khám phá các tính năng chỉnh sửa ảnh khác có trong bảng lệnh Hình 30.1 - Nhiệm vụ 2: + GV cho cả lớp xem một vài đoạn phim có nền nhạc khác nhau, sau đó, bật video mẫu là video có âm thanh nhỏ dần về cuối phim. Yêu cầu HS quan sát, lắng nghe và nhận xét, trả lời câu hỏi tr.144 SGK: Tạo hiệu ứng nhỏ dần cho nhạc nền của đoạn phim. Hãy nghe lại nhạc nền trong đoạn phim của em, so sánh với đoạn phim của bạn Nam có nhạc nền nhỏ dần lại ở phía cuối phim trước khi kết thúc. Theo em, việc điều chỉnh âm lượng này có cần thiết không? Vì sao? + GV yêu cầu HS thực hiện theo hướng dẫn để điều chỉnh âm lượng của âm thanh trong phim. + GV lưu ý HS việc này cần thực hiện tại ngăn tiến trình, ở chế độ hiển thị theo Dòng thời gian (Time line). + Sau ba bước, GV hướng dẫn HS quan sát hình ảnh đoạn âm thanh vừa chỉnh sửa trên Audio track 1, tìm và nhận xét về độ dốc của đường màu xanh như Hình 29.3 Bài 29 SGK. + GV có thể yêu cầu HS chỉnh sửa thời điểm dốc cũng như độ dốc của đường này để HS hiểu và làm được. - Nhiệm vụ 3: + GV lưu ý nhiệm vụ này sẽ thực hiện trong chế độ Storyboard của ngăn tiến trình. + GV yêu cầu HS thực hiện từng bước theo hướng dẫn. + GV khuyến khích HS lựa chọn một hiệu ứng bất kì để hiểu cách làm, sau đó dần khám phá và tìm được hiệu ứng phù hợp để chuyển cảnh cho đoạn phim của minh. - Nhiệm vụ 4: + GV đặt câu hỏi:
+ GV hướng dẫn HS làm từng bước như trong SGK. + GV lưu ý HS khi chọn phân cảnh nào nhớ xem lại phân cảnh đó trong ngăn xem trước rồi mới tiến hành chỉnh sửa thời gian. Việc quan sát ở ngăn xem trước trước khi có bất kì chỉnh sửa nào là một thói quen tốt cần hình thành và duy trì. - Nhiệm vụ 5: + GV thảo luận để HS thống nhất gồm hai giai đoạn: Giai đoạn 1: Thực hành để học công cụ. → GV cho HS thực hành từng bước như hướng dẫn trong SGK. Giai đoạn 2: GV khuyến khích HS thực hiện nhiều lần bước 3 để phụ đề thực sự khớp với phân cảnh. + GV có thể góp ý cho HS cách biên tập phụ đề, định hướng để HS có những chú thích phù hợp, ngôn ngữ trong sáng, lành mạnh. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập: - HS thảo luận nhóm, đọc hướng dẫn và quan sát Hình 30.1 - 30.6 SGK tr.144 - 146, thực hành nhiệm vụ được giao. - GV quan sát, hướng dẫn. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận: - Các nhóm báo cáo sản phẩm thực hành. - Các HS khác nhận xét, bổ sung. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện: - GV nhận xét sản phẩm thực hành của HS. - GV chỉ ra một vài lỗi và hướng dẫn chỉnh sửa (nếu có). - GV chốt kiến thức và chuyển sang hoạt động tiếp theo. | 2. Thực hành Nhiệm vụ chung. Biên tập đoạn phim đã thực hiện ở phần thực hành Bài 30 Bước 1. Khởi động phần mềm VideoPad. Bước 2. Mở dự án phim đã thực hiện ở phần thực hành Bài 29. Bước 3. Lưu dự án với tên mới <Tên phim>.<Ngày tạo>.vpj. Nhiệm vụ 1. Chỉnh sửa ảnh Thay thế một ảnh trong phim bằng ảnh mới, chẳng hạn ảnh cần thay thế là ảnh số 5. Bước 1. Nháy nút phải chuột vào ảnh 5 tại trang Images của ngăn Tư liệu. Khi bàng lệnh hiện ra (Hình 30.1), chọn lệnh Replace File…
Bước 2. Chọn đường dẫn tới tệp ảnh mới sẽ dùng để thay thế cho ảnh 5. Sau bước này, ảnh mới sẽ được đưa vào ngăn tư liệu, thay thế cho ảnh 5 cũ. Khi đó, phân cảnh sử dụng ảnh 5 cũ trong đoạn phim cũng sẽ thay đổi theo. Bước 3. Chọn nút Play Nhiệm vụ 2. Chỉnh sửa âm thanh Bước 1. Tại ngăn tiến trình, nháy chuột vào hộp chọn Storyboard, trong bảng chọn hiện ra, nháy chọn Timeline để mở chế độ Dòng thời gian trong ngăn tiến trình.
Bước 2. 1. Nháy nút phải chuột vào vị trí bất kì của đoạn âm thanh trong lớp Âm thanh (Audio track). 2. Chọn Fade out trong bảng lệnh hiện ra.
Bước 3. Hộp thoại Fade Out hiện ra, cho phép thiết lập các thông số để điều chỉnh âm lượng nhỏ dần về cuối phim.
Nhiệm vụ 3. Tạo hiệu ứng chuyền cảnh Bước 1. Mở chế độ hiển thị Storyboard trên ngăn tiến trình. Bước 2. Nháy chọn lệnh Bước 3. Trong danh sách các hiệu ứng mở ra (Hình 30.4), chọn một hiệu ứng bất kì.
Bước 4. Xem đoạn phim ở ngăn xem trước để theo dõi hiệu ứng chuyển cảnh vừa thiết lập. Có thể thực hiện lại Bước 3 để đổi sang hiệu ứng khác nếu muốn. Nhiệm vụ 4. Căn chỉnh thời gian các phân cảnh trong phim Bước 1. Bật chế độ hiển thị dang Storyboard cho ngăn tiến trình. Bước 2. Nháy chọn phân cảnh cần căn chỉnh thời gian, giả sử phân cảnh 2. Phân cảnh này sẽ được hiện ra ở ngăn xem trước. Bước 3. Gõ vào thời lượng mong muốn tại ô Duration trong dây lệnh ở ngăn xem trước (Hình 30.2) rồi nhấn phím Enter. Bước 4. Xem lại đoạn phim để theo dõi sự thay đổi thời lượng phân cảnh vừa điều chỉnh. Có thể quay lại Bước 3 để chỉnh lại thời lượng nếu cần. Nhiệm vụ 5. Tạo phụ để để chú thích cho các ảnh trong đoạn phim Bước 1. Mở hộp thoại tạo phụ đề bằng cách: trên dải lệnh, chọn lệnh Sequence, tiếp theo chọn lệnh Subtitles.
Bước 2. Khi hộp thoại Subtitles hiện ra, lần lượt thực hiện theo các chỉ dẫn trong Hình 30.6.
[1] Đặt con trỏ vào vị trí thời điểm bắt đầu có phụ đề. [2] Gõ nội dung phụ đề. [3] Căn chỉnh lại thời gian cho từng phụ đề để khớp với phân cảnh. [4] Chọn Add để bổ sung phụ đề. Chọn Apply để đóng hộp thoại và lưu lại các phụ đề vừa tạo. Bước 3. Xem lại toàn bộ đoạn phim để kiểm tra. Thực hiện lại các bước trên để điều chỉnh nếu cần. | - 1.1.NC1a: HS thực hiện kỹ thuật quản lý tài nguyên; sử dụng lệnh “Thay thế tệp” (Replace File) thay vì quy trình thủ công “Xóa cũ - Chèn mới”. - 3.2.NC1a: Làm việc với các mục nội dung và thông tin mới khác nhau, sửa đổi, tinh chỉnh, cải thiện và tích hợp chúng để tạo ra những mục mới và độc đáo. - 5.2.NC1b: Sử dụng phần mềm VideoPad để biên tập phim. |
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: HS củng cố kiến thức về biên tập phim.
b) Nội dung: HS trả lời câu hỏi trắc nghiệm và hoàn thành bài tập phần Luyện tập SGK trang 147.
c) Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS cho câu hỏi trắc nghiệm và bài tập Luyện tập SGK trang 147.
d) Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục tiêu: HS vận dụng được kiến thức đã học về biên tập phim.
b) Nội dung: HS vận dụng hiểu biết của bản thân để làm bài tập phần câu hỏi vận dụng trang 147 SGK.
c) Sản phẩm: Sản phẩm của HS cho câu hỏi vận dụng trang 147 SGK.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm (3 - 4 HS) hoàn thành bài tập phần Vận dụng SGK trang 147:
Khám phá và thực hiện các thao tác sau để đoạn phim của em hấp dẫn hơn:
a) Bổ sung thêm ảnh hoặc video clip.
b) Thay thế nhạc nền bằng bài hát em yêu thích, lưu ý chỉnh sửa để có âm lượng phù hợp và thời lượng bài hát khớp với thời lượng phim.
c) Căn chỉnh thời lượng của mỗi phân cảnh trong chế độ Dòng thời gian, thay vì ở chế độ băng hình như đã thực hiện ở nhiệm vụ 4, bằng cách thay đổi độ rộng của các phân cảnh như sau:
Đưa con trỏ chuột vào vị trí cuối của một phân cảnh, cho tới khi con trỏ chuột có hình mũi tên hai chiều thì kéo thả chuột sang trái để giảm thời lượng hoặc sang phải đề tăng thời lượng, cho tới khi đạt được thời lượng mong muốn thì thả tay.
Trong quá trình kéo có thể quan sát sự thay đổi thời lượng của phân cảnh tại ô Duration xuất hiện ngay bên phải con trỏ chuột (Hình 30.7).

- GV nhắc nhở HS quản lí tốt các phiên bản phim của minh để có bản dự phòng khi chẳng may có sai sót trong quá trình biên tập.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS sáng tạo, chia sẻ ý tưởng với bạn bè để bổ sung, góp ý cho nhau cùng thực hiện bài tập Vận dụng tr.147 SGK.
- GV điều hành, quan sát, hỗ trợ.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời 1 - 2 HS nhóm báo cáo sản phẩm.
- HS nhóm khác quan sát và nhận xét.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
- GV nhận xét, tuyên dương, kết thúc tiết học.
[3.2.NC1a: Làm việc với các mục nội dung và thông tin mới khác nhau, sửa đổi, tinh chỉnh, cải thiện và tích hợp chúng để tạo ra những mục mới và độc đáo.
5.2.NC1b: Sử dụng phần mềm VideoPad để biên tập phim.]
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ghi nhớ kiến thức trong bài.
- Hoàn thành các bài tập trong SBT.
- Chuẩn bị bài mới Bài 31 – Thực hành tạo phim hoạt hình.
=> Giáo án Tin học ứng dụng 11 kết nối Bài 30: Biên tập phim






