Giáo án NLS Tin học 6 kết nối Bài 10: Sơ đồ tư duy
Giáo án NLS Tin học 6 kết nối tri thức Bài 10: Sơ đồ tư duy. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Tin học 6.
Xem: => Giáo án tích hợp NLS Tin học 6 kết nối tri thức
Ngày soạn: .../.../...
Ngày dạy: .../.../....
CHỦ ĐỀ E. ỨNG DỤNG TIN HỌC
BÀI 10: SƠ ĐỒ TƯ DUY (2 TIẾT)
I. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu
- Biết sắp xếp một cách logic và trình bày dưới dạng sơ đồ tư duy các ý tưởng, khái niệm.
- Giải thích được lợi ích của sơ đồ tư duy, nêu được nhu cầu sử dụng phần mềm sơ đồ tư duy trong học tập và trao đổi thông tin.
- Tạo sơ đồ tư duy đơn giản bằng phần mềm.
2. Năng lực
* Năng lực tin học:
- Phát triển năng lực sử dụng và quản lí các phương tiện công nghệ thông tin và truyền thông (Nla)
- Năng lực ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong học và tự học (Nld), năng lực hợp tác trong môi trường số (Nle).
* Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy, tự quản lý, hợp tác, trao đổi nhóm.
* Năng lực số:
- 1.2.TC1a: Phân tích và tổ chức thông tin từ dạng văn bản/ý tưởng rời rạc sang cấu trúc phân cấp (cây thư mục, sơ đồ tư duy) để dễ dàng quản lý và ghi nhớ.
- 2.4.TC1a: Sử dụng thành thạo các chức năng cơ bản của phần mềm tạo sơ đồ tư duy (thêm nhánh, sửa văn bản, đổi màu sắc, lưu tệp).
- 3.1.TC1a: Tạo ra sản phẩm số (sơ đồ tư duy) có tính thẩm mỹ, bố cục rõ ràng để phục vụ mục đích học tập hoặc trao đổi thông tin.
- 6.1.TC1a: Hiểu được rằng sơ đồ tư duy chính là cách con người mô phỏng lại cấu trúc dữ liệu "Cây" (Tree Structure) mà máy tính/AI sử dụng để quản lý dữ liệu.
3. Phẩm chất
- HS có thái độ cởi mở, hợp tác khi làm việc nhóm
- Thông qua việc hiểu, giải thích được lợi ích của sơ đồ tư duy và nêu được nhu cầu sử dụng phần mềm, HS được rèn luyện tư duy phê phán.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- SGK, SGV, SBT Tin học 6.
- Máy tính cài đặt phần mềm sơ đồ tư duy. Một số hình ảnh tư liệu về sổ lưu niệm.
- Máy chiếu.
- Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.
2. Đối với học sinh
- SGK, SBT Tin học 6.
- Vở ghi.
- Máy tính cài đặt phần mềm sơ đồ tư duy và có kết nối Internet.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Hoạt động này đặt vấn đề cho sản phẩm số mà HS sẽ tạo ra sau khi học xong chủ đề ứng dụng tin học.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS đóng đoạn hội thoại phần khởi đầu và trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.
- GV cho HS đọc cuộc hội thoại giữa Minh, An và Khoa. Sau đó, tìm hiểu và trả lời câu hỏi của hoạt động 1:
1. Hãy tưởng tượng khi 50 tuổi, em tìm thấy cuốn sổ lưu niệm đã của của lớp mình. Hãy viết ra ba điều mà cuốn sổ lưu niệm làm em thích thú, một điều làm em hạnh phúc và một điều gợi lại cho em kỉ niệm buồn.
2. Theo em sổ lưu niệm sẽ gồm những thông tin gì?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS xem video và suy nghĩ câu trả lời.
- HS thảo luận theo nhóm và trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện các nhóm trả lời câu hỏi theo ý kiến cá nhân.
Gợi ý:
1. Câu trả lời tùy thuộc HS.
2. Một số gợi ý về nội dung của cuốn sổ lưu niệm:
+ Danh sách lớp và GV
+ Thông tin về một số hoạt động thể thao và văn hóa của lớp.
+ Những cảm nhận về thầy cô và bạn bè.
+ Những thành tích của lớp trong các cuộc thi.
+ Một số chủ đề mà mọi HS trong lớp quan tâm.
- GV mời HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận.
[6.1.TC1a: HS sử dụng công cụ AI hoặc sản phẩm số do GV cung cấp để tiếp nhận thông tin, trả lời câu hỏi đơn giản.
2.1.TC1a: HS thực hiện các tương tác cơ bản với học liệu số (xem video, trả lời câu hỏi trên môi trường số).
1.1.TC1a: HS tiếp cận, khai thác được thông tin từ nguồn học liệu số dưới sự hướng dẫn của GV.]
- GV dẫn dắt HS vào bài học – Bài 10: Sơ đồ tư duy.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Sơ đồ tư duy
a. Mục tiêu: Hoạt động này đặt vấn đề cho sản phẩm số mà HS sẽ tạo ra sau khi học xong chủ đề ứng dụng tin học.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS đóng đoạn hội thoại phần khởi đầu và trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS |
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV cho HS đọc phần kiến thức mới để tự tìm hiểu thông tin về sơ đồ tư duy. - Sau khi HS tìm hiểu xong, GV cho HS thực hiện nhiệm vụ theo hình thức nhóm thông qua phiếu BT HĐ2. - GV phân tích cấu trúc: Gốc (Root) => Cấu trúc này trong Tin học gọi là cấu trúc cây (Tree). Khi các em tạo thư mục trên máy tính, hay khi AI phân tích một câu văn, nó cũng chia nhỏ vấn đề theo cách này. - GV chốt nội dung chính trong hộp kiến thức, yêu cầu HS thực hiện trả lời câu hỏi tr.43 SGK. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS thực hành tư duy phân rã dữ liệu: Phân tích một văn bản dài (Hình 5.1) thành các từ khóa và sắp xếp chúng theo cấu trúc phân cấp (Cha - Con). - Các nhóm tiếp nhận nhiệm vụ, trả lời câu hỏi trong phiếu bài tập được giao. - GV quan sát, hướng dẫn HS khi cần Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - Đại diện nhóm đứng dậy trình bày câu trả lời của mình - GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung (nếu có) Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV đánh giá, nhận xét, chuyển sang nội dung tiếp theo. | 1. Sơ đồ tư duy PBT 1. Cách biểu diễn bằng sơ đồ tư duy dễ hiểu, dễ nhớ hơn. 2. Sử dụng sơ đồ tư duy giúp dễ dàng ghi nhớ và tiết kiệm thời gian. 3. Tên của chủ đề chính là: Sơ đồ tư duy, có bốn chủ đề nhánh là: “lợi ích”, “làm gì?” “thành phần” và “người sáng tạo”. 4. Các ý chi tiết của chủ đề “thành phần” là: từ khóa, hình ảnh, đường nối. Trả lời câu hỏi tr.43: Câu 1. Đáp án A, C, D Câu 2. Đáp án A, B, C | 1.1.TC1a: HS hiểu được nhu cầu cần phải tổ chức và sắp xếp dữ liệu một cách khoa học để phục vụ cho việc lưu trữ lâu dài và truy xuất nhanh chóng. |
Hoạt động 2: Cách tạo sơ đồ tư duy
a. Mục tiêu: HS vẽ được sơ đồ tư duy trên giấy trình bày nội dung của cuốn sổ lưu niệm.
b. Nội dung: HS đọc nội dung sgk, quan sát GV hướng dẫn và thực hiện
c. Sản phẩm học tập: Sản phẩm là sơ đồ tư duy
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Hoạt động 3: Thực hành – Tạo sơ đồ tư duy bằng phần mềm máy tính
a. Mục tiêu: HS vẽ được sơ đồ tư duy trên giấy trình bày nội dung của cuốn sổ lưu niệm.
b. Nội dung: HS đọc nội dung sgk, quan sát GV hướng dẫn và thực hiện
c. Sản phẩm học tập: Sản phẩm là sơ đồ tư duy
d. Tổ chức thực hiện:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS |
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV giới thiệu phần mềm sơ đồ tư duy MindMaple Lite. - GV sử dụng phần mềm, thực hiện minh họa cho HS quan sát. B1: Khởi động phần mềm
B2: Tạo sơ đồ tư duy
B3: Tạo các chủ đề nhánh + Nháy chuột vào ô ”sổ lưu niệm lớp 6A” để chọn chủ đề chính. + Chọn Insert/Subtopic Một chủ đề nhánh được tạo ra và nối với chủ đề chính vừa chọn
Nháy chuột vào chủ đề nhánh vừa tạo để nhập tên
Thực hiện tương tự để tạo các chủ đề nhánh khác. B4: Ghi lại kết quả bằng cách chọn: File/Save và đánh tên tệp. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS quan sát kĩ từng bước khi GV hướng dẫn - HS thực hiện tương tự các thao tác như GV để hoàn thiện sơ đồ tư duy. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - Đại diện nhóm đứng dậy trình bày sản phẩm - GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung (nếu có) Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV đánh giá, nhận xét, chuyển sang nội dung hình thành kiến thức mới. | 3. Thực hành tạo sơ đồ tư duy bằng phần mềm máy tính - Sản phẩm trình bày của HS | - 2.4.TC1a: Sử dụng thành thạo các bảng chọn, thanh công cụ và phím tắt trong phần mềm ứng dụng để thao tác với đối tượng số. - 3.1.TC1a: Tạo lập và biên tập nội dung số (sơ đồ tư duy) đảm bảo tính thẩm mỹ và lưu trữ tệp tin khoa học. - 5.2.TC1a: Giải quyết vấn đề với công cụ số. |
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố kiến thức đã học.
b. Nội dung: GV nêu nhiệm vụ; HS vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: Sản phẩm hoàn thiện của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Nhiệm vụ 1:Trò chơi trắc nghiệm
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố kiến thức đã học.
b. Nội dung: GV nêu nhiệm vụ; HS vận dụng kiến thức đã học, kiến thức thực tế để trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS trong phần Vận dụng SGK tr.47
d. Tổ chức hoạt động:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV nêu yêu cầu: Em hãy dùng sơ đồ tư duy (vẽ trên giấy hoặc tạo bằng phần mềm) trình bày tóm tắt nội dung Bài 9. An toàn thông tin trên Internet.

- GV hướng dẫn và gợi ý cho HS thực hiện bài vận dụng.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức đã học, kiến thức thực tế và hoàn thành bài tập.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS hoàn thành bài tập và nộp lại cho GV.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, kết thúc tiết học.
[5.2.TC1a: Giải quyết vấn đề với công cụ số.
3.1.TC1a: Biên tập và hoàn thiện nội dung số.]
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
=> [Kết nối tri thức] Giáo án tin học 6 bài 10: Sơ đồ tư duy

