Giáo án NLS Tin học 6 kết nối Bài 11: Định dạng văn bản
Giáo án NLS Tin học 6 kết nối tri thức Bài 11: Định dạng văn bản. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Tin học 6.
Xem: => Giáo án tích hợp NLS Tin học 6 kết nối tri thức
Ngày soạn: .../.../...
Ngày dạy: .../.../...
BÀI 11: ĐỊNH DẠNG VĂN BẢN (2 TIẾT)
I. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu
- Nêu được các chức năng đặc trưng của những phần mềm soạn thảo văn bản
- Trình bày được tác dụng của công cụ căn lề, định dạng văn bản
- Thực hiện được việc định dạng văn bản, trình bày trang văn bản và in.
2. Năng lực
* Năng lực tin học: Phát triển năng lực ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong học và tự học.
* Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy, tự quản lý, hợp tác, trao đổi nhóm.
* Năng lực số:
- 2.1.TC1a: Sử dụng thành thạo các nhóm lệnh trong thẻ Home (Paragraph) và Page Layout để tùy biến giao diện văn bản.
- 3.1.TC1a: Tạo ra sản phẩm văn bản số (bài viết lưu niệm) có bố cục hài hòa, thẩm mỹ, kết hợp giữa văn bản và hình ảnh.
- 6.1.TC1a: Hiểu được cơ chế "tự động hóa" của phần mềm soạn thảo: Máy tính tự động ngắt dòng (Word Wrap) và tự động tính toán khoảng cách khi căn đều (Justify), khác với việc gõ máy chữ thủ công.
- 5.2.TC1a: Sử dụng chức năng "Xem trước khi in" (Print Preview) để phát hiện và sửa lỗi bố cục trước khi xuất ra giấy (mô phỏng tiết kiệm tài nguyên).
3. Phẩm chất
- Rèn luyện phẩm chất chăm chỉ, kiêm trì và cẩn thận trong học và tự học.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- SGK, SGV, SBT Tin học 6.
- Phòng thực hành máy tính đã cài đặt phần mềm soạn thảo văn bản và có kết nối Internet, máy chiếu.
- Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.
2. Đối với học sinh
- SGK, SBT Tin học 6.
- Vở ghi.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.
b. Nội dung: GV cho HS đóng vai nhân vật
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.
- GV cho bạn bạn đứng dậy đóng vai ba bạn An, Minh, Khoa hoàn thành đoạn hội thoại mở đầu trong SGK.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS xem video và suy nghĩ câu trả lời.
- HS đóng vai các nhân vật và hoàn thành đoạn hội thoại.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS khác lắng nghe.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận.
[6.1.TC1a: HS sử dụng công cụ AI hoặc sản phẩm số do GV cung cấp để tiếp nhận thông tin, trả lời câu hỏi đơn giản.
2.1.TC1a: HS thực hiện các tương tác cơ bản với học liệu số (xem video, trả lời câu hỏi trên môi trường số).
1.1.TC1a: HS tiếp cận, khai thác được thông tin từ nguồn học liệu số dưới sự hướng dẫn của GV.]
- GV đặt vấn đề: Phải chăng, nội dung trao đổi của ba bạn An, Minh, Khoa cũng là vấn đề các em đang quan tâm, thắc mắc đúng không? Để đi tìm câu trả lời cho nó, chúng ta sẽ cùng đến với Bài 11: Định dạng văn bản.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Phần mềm soạn thảo văn bản
a. Mục tiêu: Nêu được các chức năng đặc trưng của những phần mềm soạn thảo văn bản.
b. Nội dung: Tìm hiểu nội dung trong sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thực hiện yêu cầu.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Hoạt động 2: Định dạng văn bản in
a. Mục tiêu: Trình bày được tác dụng của công cụ căn lề, định dạng văn bản
b. Nội dung: Tìm hiểu nội dung trong sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thực hiện yêu cầu.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS |
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS: Sử dụng công cụ số (máy tình kiếm hoặc AI) tìm hiểu cách định dạng văn bản, định dạng trang văn bản và in văn bản trong phần mềm soạn thảo văn bản. - GV thao tác trực tiếp trên máy tính theo từng nội dung để HS quan sát. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS sử dụng công cụ số tìm hiểu kiến thức, quan sát GV thực hiện, nắm các ý chính. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - HS đọc kết quả từ AI, đối chiếu với SGK và rút ra kết luận. - GV gọi 1 số HS nêu lại các ý vừa được hướng dẫn để nắm vững kiến thức. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV cùng HS nhận xét, đánh giá, chốt lại kiến thức, HS ghi vào vở. | 2. Định dạng văn bản in a. Định dạng văn bản đoạn - Đoạn là phần văn bản thường được phân cách bởi dấu ngắt đoạn. Dấu ngắt đoạn xuất hiện khi chúng ta nhấn phím Enter. - Các lệnh định dạng đoạn nằm trong thẻ Home, ở nhóm lệnh Paragraph.
b. Định dạng trang văn bản - Các lệnh định dạng trang văn bản nằm trong thẻ Page Layout, ở nhóm lệnh Page Setup. - Các yêu cầu cơ bản khi trình bày trang văn bản gồm: + Chọn hướng trang (Orientation): trang đứng (Portrait) hay trang ngang (Landscape). + Đặt lề trang (Margins): lề trái (Left), lề phải (Right), lề trên (Top) và lề dưới (Bottom). + Lựa chọn khổ giấy (Size): khổ giấy phổ biến là khổ A4.
c. In văn bản - Để in văn bản, trong thẻ File, em chọn lệnh Print.
| - 2.4.TC1a: HS sử dụng thành thạo các nhóm lệnh trên thanh công cụ để định dạng văn bản. - 6.1.TC1a: HS hiểu và áp dụng cơ chế xử lý văn bản của máy tính. - 5.2.TC1a: Giải quyết vấn đề - Kiểm tra trước khi in. |
Hoạt động 3: Thực hành – Định dạng văn bản
a. Mục tiêu: Thực hiện được việc định dạng văn bản, trình bày trang văn bản và in
b. Nội dung: Tìm hiểu nội dung trong sgk, quan sát GV hướng dẫn, học sinh thực hiện theo mẫu.
c. Sản phẩm học tập: Kết quả HS thực hành
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố kiến thức đã học.
b. Nội dung: GV nêu nhiệm vụ; HS vận dụng kiến thức đã học để thực hiện.
c. Sản phẩm học tập: Sản phẩm hoàn thiện của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Nhiệm vụ 1:Trò chơi trắc nghiệm
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV tổ chức trò chơi trắc nghiệm nhanh trên Quizizz hoặc Kahoot để củng cố toàn bài.
- GV cung cấp mã QR hoặc đường Links cho HS làm Phiếu bài tập, trả lời nhanh một số câu hỏi trắc nghiệm tổng kết bài học.
Câu 1. Trong phần mềm soạn thảo văn bản, công cụ nào dùng để căn đều hai bên đoạn văn bản?
A. ![]()
B. ![]()
C. ![]()
D. ![]()
Câu 2. Để chọn hướng trang đứng hoặc ngang, em sử dụng lệnh nào trong nhóm Page Setup?
A. Margins
B. Orientation
C. Size
D. Columns
Câu 3. Chức năng nào KHÔNG phải là chức năng cơ bản của phần mềm soạn thảo văn bản?
A. Lưu trữ văn bản.
B. Tạo và định dạng văn bản.
C. In văn bản.
D. Tạo bảng tính và tính toán tự động.
Câu 4. Lệnh nào cho phép thiết lập lề trên, lề dưới, lề trái, lề phải của trang văn bản?
A. Size
B. Columns
C. Margins
D. Orientation
Câu 5. Muốn in văn bản ra giấy, trong thẻ File em cần chọn lệnh nào?
A. Save
B. Print
C. Open
D. Close
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức đã học và trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện HS trả lời:
Câu 1. Đáp án C.
Câu 2. Đáp án B.
Câu 3. Đáp án D.
Câu 4. Đáp án C.
Câu 5. Đáp án B.
- GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
[2.1.TC1a: HS thực hiện các tương tác được xác định rõ ràng với công nghệ số (làm bài tập online) trong lớp học.]
Nhiệm vụ 2: Trả lời câu hỏi phần Luyện tập – SGK tr.52
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
Câu 1. Em hãy chọn hướng trang phù hợp cho các văn bản sau:
a) Đơn xin nghỉ học.
b) Báo cáo tổng kết năm học của lớp.
c) Sổ lưu niệm của lớp.
d) Sách ảnh chứa ảnh phong cảnh.
Câu 2. Em chọn loại căn lề nào khi trình bày nội dung bài thơ lục bát trên phần mềm soạn thảo văn bản? Tại sao?
Câu 3. Em hãy soạn thảo Đơn xin nghỉ học và thực hiện các thao tác định dạng hợp lí.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức đã học và hoàn thành bài tập.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời một số HS trình bày kết quả:
Câu 1. Chọn hướng trang phù hợp cho các văn bản:
a. Đơn xin nghỉ học: hướng trang đứng
b. Báo cáo tổng kết năm học của lớp: hướng trang đứng hoặc trang ngang
c. Sổ lưu niệm của lớp: hướng trang đứng
d. Sách ảnh chứa ảnh phong cảnh: hướng trang ngang.
Câu 2. Lục bát là thể thơ phổ biến trong kho tàng văn hóa dân gian Việt Nam. Các cặp thể thơ lục bát gồm một câu 6 tiếng xen kẽ để phối vần với nhau. Để có sự cân đối trong bố cục của thể thơ lục bát, chúng ta nên lựa chọn căn lề giữa cho đoạn văn bản.
Câu 3. HS soạn thảo Đơn xin nghỉ học và thực hiện các thao tác định dạng kí tự, định dạng đoạn, định dạng trang sao cho bố cục văn bản hợp lí.
- GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
[3.1.TC1a: Tuân thủ quy chuẩn số; Biên tập và hoàn thiện nội dung số.
5.2.TC1a: Giải quyết vấn đề với công cụ số.]
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
=> [Kết nối tri thức] Giáo án tin học 6 bài 11: Định dạng văn bản


