Giáo án NLS Tin học 6 kết nối Bài 15: Thuật toán
Giáo án NLS Tin học 6 kết nối tri thức Bài 15: Thuật toán. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Tin học 6.
Xem: => Giáo án tích hợp NLS Tin học 6 kết nối tri thức
Ngày soạn: .../.../....
Ngày dạy: .../.../....
CHỦ ĐỀ F. GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ VỚI SỰ TRỢ GIÚP CỦA MÁY TÍNH
BÀI 15: THUẬT TOÁN (2 TIẾT)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Diễn tả được sơ lược khái niệm thuật toán, nêu được một vài ví dụ minh họa
- Biết thuật toán được mô tả dưới dạng liệt kê hoặc sơ đồ khối.
2. Năng lực
* Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực phân tích, năng lực tổng hợp thông tin.
* Năng lực tin học:
- Thông qua các hoạt động học tập, HS được hình thành và phát triển tư duy logic, từng bước nâng cao nắng lực giải quyết vấn để. Các hoạt động thảo luận nhóm và trình bày kết quả thảo luận nhằm rèn luyện cho HS năng lực hoạt động cộng tác, năng lực giao tiếp và thuyết trình.
- Nhiều hoạt động trong bài học được tích hợp kiến thức hội hoạ, công nghệ,... nhằm kết nối kiến thức tin học với các lĩnh vực khác của cuộc sống.
* Năng lực số:
- 5.1.TC1a:
- Phân tích một nhiệm vụ thực tế thành các bước thực hiện tuần tự, rõ ràng (Step-by-step instruction).
- Mô phỏng (chạy thử) thuật toán trên giấy để kiểm tra tính đúng đắn từ Input đến Output.
- 1.1.TC1a: Nhận diện và phân biệt được Dữ liệu đầu vào (Input Data) và Thông tin kết quả (Output Information) trong các bài toán xử lý thông tin.
- 1.2.TC1a: Chuyển đổi quy trình từ dạng ngôn ngữ tự nhiên (liệt kê) sang dạng biểu diễn trực quan (Sơ đồ khối - Flowchart) để mô hình hóa giải pháp.
- 6.1.TC1a: Hiểu rằng máy tính/Robot/AI không thể "tự hiểu" ý muốn con người mà cần những chỉ dẫn cụ thể (thuật toán) để hoạt động.
3. Phẩm chất
- Có thái độ cởi mở, hợp tác khi thực hiện các bài tập nhóm.
- Rèn luyện phẩm chất chảm chỉ, trách nhiệm trong học tập.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- Tờ giấy hình vuông để gấp hình trò chơi Đông – Tây – Nam – Bắc. Tìm hiểu trước cách gấp hình trò chơi Đông – Tây – Nam – Bắc.
- SGK, SGV, SBT Tin học 6.
- Phòng thực hành máy tính có kết nối Internet, máy chiếu.
- Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.
2. Đối với học sinh
- SGK, SBT Tin học 6.
- Vở ghi.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh trước khi bước vào bài học mới bằng cách chơi gấp hình trò chơi Đông – Tây – Nam – Bắc
b. Nội dung: GV hướng dẫn cho HS các gấp hình trò chơi Đông – Tây – Nam – Bắc.
c. Sản phẩm học tập: Sản phẩm HS gấp được.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.
- GV hướng dẫn cho HS gấp hình trò chơi Đông – Tây – Nam – Bắc.
+ B1: Gấp hai đường chéo của tờ giấy hình vuông để tạo nếp gấp, mở tờ giấy ra.
+ B2: Gấp 4 góc của tờ giấy vào tâm
+ B3: Lật mặt bên kia
+ B4: Tiếp tục gấp bốn góc vào tâm
+ B5: Đặt tờ giấy đã gấp nằm ngang, luồn ngón cái và ngón trỏ của hai tay vào bốn góc ở mặt dưới
+ B6: Chỉnh sửa các nếp gấp.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS xem video và suy nghĩ câu trả lời.
- HS thực hiện theo hướng dẫn của GV.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS hoàn thành việc gấp hình.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận.
[6.1.TC1a: HS sử dụng công cụ AI hoặc sản phẩm số do GV cung cấp để tiếp nhận thông tin, trả lời câu hỏi đơn giản.
2.1.TC1a: HS thực hiện các tương tác cơ bản với học liệu số (xem video, trả lời câu hỏi trên môi trường số).
1.1.TC1a: HS tiếp cận, khai thác được thông tin từ nguồn học liệu số dưới sự hướng dẫn của GV.]
- Sau khi thực hiện xong, hướng dẫn và chơi minh họa một vài lần, sau yêu cầu HS tổ chức chơi vào giờ ra chơi, GV dẫn dắt HS vào bài học mới – Bài 15: Thuật toán.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Thuật toán
a. Mục tiêu:
- HS nhận ra các bước thực hiện một công việc chính là thuật toán và trình tự thực hiện các bước là quan trọng.
- HS bước đầu hình thành khái niệm đầu vào, đầu ra của thuật toán.
b. Nội dung: GV giới thiệu mục đích, yêu cầu và tiến trình của hoạt động thảo luận, chia nhóm HS thảo luận.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Hoạt động 2: Mô tả thuật toán
a. Mục tiêu: Huy động kiến thức đã có của HS về cách trình bày, mô tả một số vấn đề từ đó GV giúp HS nắm được cách mô tả thuật toán.
b. Nội dung: GV hướng dẫn, HS đọc kiến thức sgk và thực hiện
c. Sản phẩm học tập: Kết quả thực hiện của HS
d. Tổ chức thực hiện:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS |
Nhiệm vụ 1: Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập + GV chia nhóm, yêu cầu HS thảo luận nhóm để trả lời câu hỏi ở HĐ2 + GV gợi ý cho HS hướng dẫn gấp hình Đông – Tây – Nam – Bắc là cách mô tả thuật toán bằng ngôn ngữ tự nhiên. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập + HS tổ chức nhóm, tiếp nhận nhiệm vụ và thảo luận. + GV quan sát HS thực hiện, hỗ trợ khi HS cần. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận + Đại diện nhóm báo cáo kết quả thực hiện + GV gọi HS nhóm khác nhận xét. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập + GV đánh giá, nhận xét hoạt động nhóm của các nhóm. Tuyên dương nhóm trả lời tốt, nhắc nhở, động viên các nhóm còn hoạt động yếu, kém. Nhiệm vụ 2: Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập + GV yêu cầu HS: Sử dụng Chatbot AI tìm hiểu cách mô tả thuật toán bằng sơ đồ khối. + GV đặt câu hỏi: Tại sao cần sơ đồ khối? + GV chốt kiến thức cần ghi nhớ trong hộp kiến thức, yêu cầu HS thực hiện trả lời câu hỏi tr65, sgk. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập + HS mở Chatbot AI và nhập lệnh: “Cách mô tả thuật toán bằng sơ đồ khối.” + HS đọc nội dung, tiếp nhận nhiệm vụ và tìm câu trả lời đúng. + GV quan sát HS thực hiện, hỗ trợ khi HS cần. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận + HS đọc kết quả từ AI, đối chiếu với SGK và rút ra kết luận. + GV gọi 2 – 3 bạn báo cáo kết quả. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập + GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức. | 1. Thuật toán Nhiệm vụ 1: - Cách trình bày một vấn đề: dùng ngôn ngữ tự nhiên, dùng sơ đồ tư duy, dùng sơ đồ... Nhiệm vụ 2: - Sơ đồ khối là ngôn ngữ chung mà bất cứ lập trình viên nào cũng hiểu, còn liệt kê bằng lời thì phụ thuộc ngôn ngữ. 1. Câu sai khi nói về vai trò của mũi tên trong sơ đồ khối của thuật toán là: Đáp án: C. Mũi tên được sử dụng chỉ để kết nối các hình khối trong sơ đồ khối. 2. Ghép: 1 – a 2 – c 3 – d 4 – b | - 1.2.TC1a: Sử dụng các ký hiệu quy ước để biểu diễn cấu trúc logic của giải pháp. - 6.2.TC1a: Sử dụng AI trong học tập. |
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố kiến thức đã học.
b. Nội dung: GV nêu nhiệm vụ; HS vận dụng kiến thức đã học để thực hiện.
c. Sản phẩm học tập: Sản phẩm hoàn thiện của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức.
b. Nội dung: GV giao nhiệm vụ, HS hỏi những vấn đề còn thắc mắc và thực hiện.
c. Sản phẩm học tập: Kết quả thực hiện của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV nêu yêu cầu:
Câu 1. Bạn An đã sửa công thức làm kem sữa chua dưa hấu thành công thức làm kem sữa chua xoài như Hình 6.5.

a) Phần hướng dẫn làm kem sữa chua xoài gồm 7 bước là một thuật toán. Em hãy xác định đầu vào và đầu ra của thuật toán làm kem sữa chua xoài.
b) Em hãy dùng sơ đồ khối để thể hiện thuật toán đó.
Câu 2. Em hãy mô tả thuật toán tỉnh điểm trung bình ba môn Toán, Ngữ văn, Ngoại ngữ theo hai cách: liệt kê các bước và sơ đồ khối.
Câu 3. Em hãy nêu ví dụ về thuật toán giải quyết một nhiệm vụ trong thực tế. Hãy xác định đầu vào, đầu ra và các bước thực hiện thuật toán đề giải quyết nhiệm vụ đó.
- GV hướng dẫn và gợi ý cho HS thực hiện bài vận dụng.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức đã học để hoàn thành bài tập.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời một số HS trình bày kết quả:
Câu 1. Công thức làm kem sữa chua xoài:
a)
Đầu vào: xoài, sữa chua, mật ong.
Đầu ra: kem sữa chua xoài.
b) Sơ đồ khối của thuật toán:

Câu 2. Thuật toán tính điểm trung bình cộng ba môn Toán, Ngữ văn và Ngoại ngữ. Giả sử điểm ba môn đó theo thứ tự là a, b và c.
a) Mô tả thuật toán theo cách liệt kê các bước:
1. Nhập giá trị a, giá trị b, giá trị c.
2. Tổng ← a + b +c.
3. Trung bình cộng ← Tổng : 3.
4. Thông báo giá trị Trung bình cộng.
b) Sơ đồ khối của thuật toán:

Câu 3. Một số công việc trong thực tế mà việc thực hiện phải trải qua nhiều bước:
- Chế biến một số món ăn: luộc rau, rán trứng....
- Công việc cá nhân: đánh răng, gấp quần áo, chuẩn bị sách vở theo thời khoá biểu trước khi đến trường,...
- Giải trí: thực hiện trò chơi theo hướng dẫn, vẽ một bức tranh trên phần mềm máy tính,...
Các bước thực hiện công việc có thể coi là một thuật toán nếu với điều kiện đầu vào, thực hiện lần lượt các bước thì trả lại kết quả đầu ra.
- GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, kết thúc tiết học.
[1.2.TC1a: Biểu diễn thông tin.
3.4.TC1a: Mô tả được thuật toán bằng sơ đồ khối.]
E. HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ôn lại kiến thức đã học.
- Làm bài tập trong Sách bài tập Tin học 6.
- Đọc và tìm hiểu trước Bài 16: Các cấu trúc điều khiển.
=> [Kết nối tri thức] Giáo án tin học 6 bài 15: Thuật toán