Giáo án NLS TNXH 3 kết nối Bài 25: Ôn tập chủ đề Con người và sức khoẻ
Giáo án NLS Tự nhiên và Xã hội 3 kết nối tri thức Bài 25: Ôn tập chủ đề Con người và sức khoẻ. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn TNXH 3.
=> Giáo án tích hợp NLS Tự nhiên và Xã hội 3 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
BÀI 25. ÔN TẬP CHỦ ĐỀ CON NGƯỜI VÀ SỨC KHỎE (1 TIẾT)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Hệ thống hóa được kiến thức đã học về chủ đề Con người và sức khỏe.
- Xây dựng và thực hiện được thời gian biểu phù hợp để có được thói quen học tập, vui chơi, ăn uống, nghỉ ngơi diều độ và ngủ đủ giấc.
2. Năng lực
- Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
- Giao tiếp và hợp tác: có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập; biết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, có sáng tạo khi tham gia các hoạt động công nghệ.
- Năng lực tự nhiên xã hội:
- Năng lực nhận thức tự nhiên xã hội: Xây dựng và thực hiện được thời gian biểu phù hợp để có được thói quen học tập, vui chơi, ăn uống, nghỉ ngơi diều độ và ngủ đủ giấc.
- Năng lực sử dụng tự nhiên xã hội: Phát triển năng lực quan sát, phân tích, khái quát hóa, làm việc nhóm, thuyết trình, đóng vai và xử lí tình huống,..
- Năng lực số:
- 1.1.CB1b: Tìm được dữ liệu, thông tin và nội dung thông qua tìm kiếm đơn giản trong môi trường số
- 2.1.CB1a: Lựa chọn được các công nghệ số đơn giản để tương tác (sử dụng bảng tương tác, phần mềm trắc nghiệm trực tuyến bằng thẻ QR).
- 3.1.CB1b: Chọn được cách thể hiện bản thân thông qua việc tạo ra các nội dung số đơn giản (chụp ảnh thời gian biểu cá nhân để chia sẻ).
- 4.1.CB1a: Thực hiện được các biện pháp bảo vệ cơ bản cho thiết bị số (cầm nắm, sử dụng thẻ tương tác/thiết bị an toàn).
- 5.2.CB1b: Nhận ra được các công cụ số đơn giản để giải quyết nhu cầu (sử dụng đồng hồ báo thức/ứng dụng nhắc nhở lịch sinh hoạt).
- 6.2.CB1b: Thực hiện được các thao tác cơ bản với các công cụ AI (sử dụng Trợ lý ảo AI bằng giọng nói để truy vấn câu hỏi ôn tập).
3. Phẩm chất
- Nhiệt tình, trách nhiệm khi tham gia các hoạt động bảo vệ con người và sức khỏe.
- Có ý thực hình thành thói quen sống khoa học.
II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Phương pháp dạy học
- Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm.
- Nêu vấn đề, giải quyết vấn đề, lắng nghe tích cực.
2. Thiết bị dạy học
a. Đối với giáo viên
- KHBD, SGK Tự nhiên xã hội 3.
- Máy tính, máy chiếu, bài giảng điện tử, phần mềm Quizizz, Video AI khởi động bài học, Phần mền sơ đồ tư duy (Mindmeister/Padlet).
- Các thẻ từ về các thức ăn, đồ uống như trang 100 SGK.
- Giấy A4, B2 hoặc B3.
b. Đối với học sinh
- SGK Tự nhiên xã hội 3.
- Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép) có kết nối Internet.
- Bút màu, giấy vẽ, keo dán/băng dính 2 mặt.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV | HOẠT ĐỘNG CỦA HS | NLS |
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS, từng bước làm quen bài học. b. Cách thức tiến hành - GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy. - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó. - GV tổ chức trò chơi "Giải mã cơ thể cùng Robot thông thái".
- GV kết nối điện thoại với loa, bật mic và nói với Trợ lý ảo AI (Google Assistant): "Google ơi, hãy đố các bạn học sinh lớp 3 một câu về cơ quan giúp cơ thể tiêu hóa thức ăn nhé!" - AI sẽ phát ra giọng nói (Ví dụ: "Xin chào các bạn, đố các bạn biết bộ phận nào nhào trộn thức ăn giống như một chiếc máy xay?"). - GV dẫn dắt: Hôm nay chúng ta sẽ cùng tổng ôn toàn bộ chủ đề Con người và sức khỏe. |
- HS xem video, suy nghĩ trả lời câu hỏi. - HS trả lời sau khi xem xong video. - HS tham gia trò chơi.
- HS thực hiện yêu cầu của GV.
- Tập trung nghe câu đố từ AI và đồng thanh trả lời: "Dạ dày!".
- HS lắng nghe GV giới thiệu bài học Bài 25.
|
1.1.CB1b: HS tìm được thông tin thông qua việc quan sát, truy cập nội dung số trong video. 6.2.CB1b: GV và HS sử dụng công cụ AI (Trợ lý ảo bằng giọng nói) để tương tác, nghe và trả lời các câu đố vui nhằm ôn tập kiến thức khởi động bài học. |
B. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH Hoạt động 1: Hoàn thành sơ đồ hệ thống hóa kiến thức. a. Mục tiêu: HS hoàn thành được sơ đồ hệ thống hóa kiến thức các bài học đã học trong chủ đề. b. Cách thức tiến hành ………………………………………….. ………………………………………….. …………………………………………..
|
………………………………………….. ………………………………………….. …………………………………………..
| |
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức đã học về chủ đề con người và sức khỏe để tham gia trò chơi. b. Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi "Đỉnh cao tri thức" sử dụng phần mềm Quizizz/ Kahoot. - GV cung cấp link kenhhoctap.edu.vn và yêu cầu HS cá nhân hoàn thành bài tập.
- GV dặn dò HS dùng máy tính bảng thì thao tác nhẹ nhàng, không tranh giành.
|
- HS tham gia trò chơi.
- HS sử dụng thiết bị số để truy cập và chọn đáp án đúng nhất.
- HS lắng nghe và tuân thủ quy định bảo vệ an toàn đồ dùng, thiết bị số trong quá trình học tập.
|
2.1.CB1a: HS lựa chọn các công nghệ số đơn giản (sử dụng thiết bị số/thẻ mã QR quét qua phần mềm Quizizz) để tương tác và trả lời câu hỏi. 4.1.CB1a: HS thực hiện được biện pháp bảo vệ cơ bản cho thiết bị số/học liệu số (cầm máy tính bảng nhẹ nhàng, đúng cách) trong quá trình thi trắc nghiệm. |
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a. Mục tiêu: - HS viết và nêu được các cơ quan đã được học của chủ đề Con người và sức khỏe. - HS hiểu và xây dựng được thời gian biểu phù họp, khoa học. b. Cách tiến hành - GV yêu cầu HS đọc các thông tin trang 101 trong SGK, chia nhóm và yêu cầu từng HS thảo luận trong nhóm dựa trên các nội dung: + Những thói quen không tốt ảnh hưởng đến cơ quan tiêu hóa, tuần hòa, tuần hoàn, thần kinh. + Cần làm gì để chăm sóc và bảo vệ cơ quan tiêu hóa, tuần hoàn, thần kinh.
- GV mời một số HS trình bày trước lớp.
- GV nhận xét, khuyến khích HS tìm ra càng nhiều càng tốt những thói quen chưa tốt để từ đó rút ra bài học cần điều chỉnh để bảo vệ và chăm sóc cơ quan tiêu hóa, tuần hoàn, thần kinh. - GV trình chiếu màn hình một Ứng dụng Đồng hồ/Lịch nhắc nhở (Google Calendar/Alarm). GV hướng dẫn: "Thời gian biểu vẽ ra giấy rất đẹp, nhưng để không bị quên, các em nên nhờ bố mẹ cài đặt báo thức trên điện thoại. Ví dụ cài 21:00 kêu 'Ting ting - Đến giờ đi ngủ bảo vệ não bộ rồi!'." - GV chiếu cho HS xem video về “Bài hát bảo vệ bản thân” cho HS nắm được một số cách bảo vệ, chăm sóc cơ thể của mình: https://www.youtube.com/watch?v=dfHGnVggvPQ - GV giao nhiệm vụ: "Về nhà, các em hãy dán thời gian biểu lên góc học tập. Nhờ bố mẹ dùng điện thoại thông minh chụp một bức ảnh thời gian biểu đó thật rõ nét, sau đó tải lên Bảng tin Padlet của lớp để cả lớp cùng thi đua thực hiện nếp sống khoa học nhé!" * TỔNG KẾT ………………………………………….. ………………………………………….. …………………………………………..
|
- HS thảo luận trong nhóm và trả lời câu hỏi: + Những thói quen không tốt đó là thức khuya, ăn quá nhiều đồ cay, mặ, không chịu tập thể dục thể thao, uống không đủ nước,... + Cần phải ngủ đúng giờ, ăn đầy đủ chất dinh dưỡng, khoa học, chăm chỉ tập luyện thể thao,...
- HS trình bày trước lớp, các HS khác lắng nghe và bổ sung. - HS lắng nghe và ghi nhớ thực hiện.
- HS làm quen và hiểu được sự hữu ích của các công cụ nhắc nhở kĩ thuật số trong việc quản lý thời gian, giúp bảo vệ sức khỏe hệ tiêu hóa, tuần hoàn, thần kinh.
- HS chăm chú xem video và ghi chép dầy đù.
- Tại nhà, HS hoàn thiện sản phẩm, sử dụng thiết bị số để chụp ảnh và chia sẻ nội dung học tập lên không gian mạng của lớp học.
………………………………………….. ………………………………………….. …………………………………………..
|
5.2.CB1b: HS nhận ra và biết cách ứng dụng các công cụ số đơn giản (Đồng hồ báo thức, ứng dụng Lịch trên thiết bị di động) để giải quyết nhu cầu theo dõi và nhắc nhở thực hiện thời gian biểu. 3.1.CB1b: HS chọn cách thể hiện bản thân thông qua việc tạo ra các nội dung số đơn giản (chụp ảnh sản phẩm thời gian biểu cá nhân) và tải lên bảng tin trực tuyến của lớp để lan tỏa nếp sống khỏe.
|
