Giáo án NLS TNXH 3 kết nối Bài 14: Chức năng một số bộ phận của thực vật

Giáo án NLS Tự nhiên và Xã hội 3 kết nối tri thức Bài 14: Chức năng một số bộ phận của thực vật. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn TNXH 3.

Xem: => Giáo án tích hợp NLS Tự nhiên và Xã hội 3 kết nối tri thức

BÀI 14. CHỨC NĂNG MỘT SỐ BỘ PHẬN CỦA THỰC VẬT (2 TIẾT)

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức

Sau bài học này, HS sẽ:

  • Trình bày được chức năng một số bộ phận của thực vật (sử dụng sơ đồ, tranh ảnh)

2. Năng lực

  • Năng lực chung: 
  • Tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
  • Giao tiếp và hợp tác: có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập; biết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô. 
  • Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, có sáng tạo khi tham gia các hoạt động công nghệ.
  • Năng lực tự nhiên xã hội: 
  • Năng lực nhận thức tự nhiên xã hội: Nhận biết được chức năng một số bộ phận của thực vật.
  • Năng lực sử dụng tự nhiên xã hội: Sử dụng sơ đồ, tranh ảnh để trình bày, giới thiệu mợ tố chức năng một số bộ phận của thực phận

Năng lực số: 

  • 2.1.CB1a: Lựa chọn được các công nghệ số đơn giản để tương tác.
  • 3.1.CB1b: Chọn được cách thể hiện bản thân thông qua việc tạo ra các nội dung số đơn giản.
  • 6.2.CB1b: Thực hiện được các thao tác cơ bản với các công cụ AI.

   

3. Phẩm chất

  • Thể hiện sự hiểu biết, yêu mên thực vật xung quanh ta. 

II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC 

1. Phương pháp dạy học

  • Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm.
  •  Nêu vấn đề, giải quyết vấn đề, lắng nghe tích cực.

2. Thiết bị dạy học

a. Đối với giáo viên

  • Giáo án, SGV Tự nhiên xã hội 3, SGK Tự nhiên xã hội 3. 
  • Máy tính, máy chiếu, điện thoại thông minh cài ứng dụng Google Lens hoặc PlantNet, phần mềm Quizizz, Video AI khởi động bài học.
  • Tranh trong SGK phóng to (nếu có thể)
  • 2 cành hoa cúc (hoa đồng tiền hoặc hoa khác là loại thân thảo) mới hái nhưng bị héo do thiếu nước (không dùng hoa để lâu ngày), 2 lọ nước.

b. Đối với học sinh

  • SGK Tự nhiên xã hội 3.
  • Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép) có kết nối Internet.
  • 1 cành có lá, hoa cúc (hoặc đồng tiền,…)
  • 1 lọ có nước

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 

TIẾT 1

HOẠT ĐỘNG CỦA GVHOẠT ĐỘNG CỦA HSNLS

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS, từng bước làm quen bài học.

b. Cách thức tiến hành

- GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy.

- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.

GV cho HS xem video về cách tưới nước cho cây hoa hồng thích hợp:

https://www.youtube.com/watch?v=HyXODDeDnFc

- GV đặt câu hỏi gợi mở trong SGK tr.60 để HS nói về những việc làm cần thiết để chăm sóc, trồng 1 cây: Theo em, vì sao người ta cần tưới nước cho cây?

- GV khuyến khích HS chia sẻ hiểu biết, không chốt ý kiến đúng/sai

- GV mời 1 HS lên thực hiện tìm kiếm video bằng Giọng nói (Voice Search) trên Youtube/Google. GV hướng dẫn HS bấm vào biểu tượng Micro và nói từ khóa “Cách tưới nước cho hoa hồng”.

- GV kết luận và dẫn dắt: Mỗi một bộ phận của thực vật đều mang những chức năng riêng của nó.. Chúng ta hãy cùng tìm hiểu chức năng của một số bộ phận của cây cối thông qua bài học hôm nay – Bài 14. Chức năng một số bộ phận của thực vật

   

   

   

   

- HS xem video, suy nghĩ trả lời câu hỏi. 

- HS trả lời sau khi xem xong video.

- HS quan sát video và cảm nhận

   

   

- HS dựa trên kinh nghiệm của bản thân và trả lời câu hỏi gợi mở

   

- HS lắng nghe và tiếp thu

   

- HS quan sát và thực hiện lệnh tìm kiếm bằng giọng nói và xem video. 

   

   

- HS lắng nghe GV dẫn dắt, giới thiệu bài học. 

   

   

   

   

   

1.1.CB1b: HS tìm được thông tin  thông qua việc quan sát, truy cập nội dung số trong video.

   

   

   

   

   

   

   

   

6.2.CB1b: HS thực hiện được thao tác cơ bản với công cụ AI (nhận diện giọng nói) để tìm kiếm dữ liệu video.

B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

a. Mục tiêu: HS nhận biết được chức năng của rễ, thân cây

b. Cách tiến hành

- GV yêu cầu HS đọc và quan sát hình 1 để nói được chức nắng của rễ, thân

kenhhoctap 

- GV chiếu hình ảnh Rừng ngập mặn với bộ rễ lớn hoặc Rễ cây giữ đất trên đồi tìm được từ Internet để minh họa rõ hơn chức năng bám đất.

- GV chốt kiến thức chức năng của rễ, thân: 

+ Rễ hút nước, muối khoáng nuôi cây; lan rộng, cắm sâu vào đất giúp cây không bị đổ.

+ Thân vận chuyển nước, muối khoáng từ rễ lên cành, lá nâng đỡ cho cây.

- GV mở rộng thêm: Trong thực tế ở vùng núi hay có mưa, lũ, vai trò của rễ cây ăn sâu, lan rộng giúp giữ đất không bị trôi, chống xói mòn

   

   

   

   

   

- HS quan sát, chia sẻ ý kiến trong nhóm.

   

   

   

   

   

   

- HS quan sát hình ảnh trong sách và hình ảnh số trên màn hình.

   

- HS lắng nghe và ghi chép lại

   

   

   

   

   

   

- HS lắng nghe và ghi nhớ

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

1.1.CB1b: HS tiếp cận (thông qua GV) dữ liệu hình ảnh trực quan từ môi trường số để hiểu rõ hơn về thực tế.

C. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH

a. Mục tiêu: 

- HS vui vẻ, tích cực thực hiện theo hướng dẫn làm thí nghiệm nhỏ với 1 cành cúc.

- HS chia sẻ ý kiến với bạn, trả lời được chức năng của thân cây, rễ cây.

b. Cách tiến hành

- GV tổ chức cho HS tiến hành thực nghiệm, yêu cầu các nhóm giới thiệu các đồ dùng chuẩn bị thực hành, đâm bảo cây trong tình trạng mới hái và bị héo do thiếu nước

   

   

   

   

   

   

   

   

- GV hỗ trợ, hướng dẫn HS thực hiện

- GV yêu cầu mỗi nhóm cử 1 bạn dùng điện thoại/máy tính bảng (của trường hoặc GV) để chụp ảnh tình trạng hoa "Trước khi cắm" và "Sau khi cắm" để làm bằng chứng so sánh.

- GV giới thiệu kết quả của mình đã thực hiện, giải thích kết quả

- GV kết luận về chức năng của thân cây và rễ cây

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS làm việc theo nhóm, thực hiện cắm cành cúc vào lọ nước:

+ Quan sát, ghi chép đặc điểm của cành, lá, hoa trước khi cắm vào nước.

+ Tiến hành cắm cành cúc héo vào lọ nước ngập 2/3 thân, ghi chép thời gian, dự đoán kết quả.

+ Đưa ra nhận xét và giải thích kết quả (hoặc không tươi trở lại)

- HS thực hiện nhiệm vụ. 

- HS thực hiện chụp ảnh minh chứng cho thí nghiệm của nhóm mình.

   

   

- HS chia sẻ trước lớp kết quả và giải thích

- HS lắng nghe và ghi nhớ

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

3.1.CB1b: HS chọn cách thể hiện kết quả (bằng chứng khoa học) thông qua việc tạo ra nội dung số đơn giản (hình ảnh).

D. HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ 

a. Mục tiêu: HS vui vẻ, tích cực, nói được về chức năng chính của lá cây

b. Cách tiến hành:

- GV chia lớp thành vài nhóm nhỏ và đặt câu hỏi: Em hãy nêu chức năng của lá cây mà em biết?

- GV nhận xét và yêu cầu HS đọc thông tin ở hình 4 và thi nhau trả lời các câu hỏi, nhóm nào trả lời được nhanh và chính xác nhất sẽ được khen thưởng:

+ Quá trình hô hấp diễn ra khi nào? Lá cây hấp thụ khí gì và thải ra khí gì?

+ Quá trình quang hợp diễn ra khi nào? Lá cây hấp thụ khí gì và thải ra khí gì?

+ Thoát hơi nước diễn ra khi nào trong ngày?

kenhhoctap

- GV nhận xét, hướng dẫn HS đọc mục Em có biết để mở rộng tìm hiểu về vai trò của lá cây (cây xanh) trong việc cung cấp oxy cho hoạt động sống, giúp làm sạch và giảm ô nhiễm không khí. Từ đó hướng đến ý thức trồng, chăm sóc, bảo vệ cây xanh ở xung quanh.

- GV đặt vấn đề: "Tại sao ban đêm không nên để cây trong phòng ngủ?". GV sử dụng một Chatbot AI (như ChatGPT hoặc Bing Chat) trên màn hình lớn, nhập câu hỏi này để AI giải thích cơ chế hô hấp của cây cho HS xem.

- GV kết luận về chức năng của lá cây: Lá cây giúp quang hợp, hô hấp và thoát hơi nước.

   

   

   

   

   

- HS nói được chức năng của lá cây và chia sẻ câu trả lời trong nhóm

- HS quan sát, dựa vào hình 4 thảo luận, chí trên hình tương ứng với chức năng của lá cây:

+ Quá trình hô hấp diễn ra suốt ngày, đêm. Lá cây hâp thụ khí ô-xi và thải ra khí các-bô-níc.

+ Quá trình quang hợp diễn ra dưới ánh sáng mặt trời. Lá cây hấp thụ khí các-bô-níc và tải ra khí ô-xi

+ Thoát hơi nước diễn ra vào ban ngày dưới ánh sáng mặt trời.

   

   

   

   

   

   

- HS lắng nghe và tiếp thu

   

   

   

   

   

   

- HS quan sát câu trả lời của AI. GV giải thích lại cho dễ hiểu (Cây lấy Oxi, thải các-bô-níc vào ban đêm).

   

   

- HS lắng nghe và ghi nhớ

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

6.2.CB1b: GV và HS tương tác với hệ thống AI cơ bản để tìm kiếm lời giải thích khoa học.

E. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH

a. Mục tiêu: HS đưa ra được ý kiến giải thích cho các hiện tượng tự nhiên dựa trên những kiến thức đã học về chức năng hô hấp, thoát hơi nước và lá.

b. Cách tiến hành

- GV yêu cầu HS làm việc nhóm, đọc và thực hiện theo yêu cầu: Giải thích vì sao ban đêm không nên để nhiều hoa hoặc cây xanh trong phòng lớn?

- GV lắng nghe ý kiến của các nhóm, khen ngợi các ý kiến giải thích đúng, phù hợp và chốt lại đáp án: Vào ban đêm không nên để nhiều hoa hoặc cây xanh trong phòng lớn vì cây khi ấy ngừng quang hợp nhưng vẫn duy trì hô hấp. Nếu trong phòng ngủ đóng kín cửa mà để nhiều cây thì rất dễ bị ngạt thở, vì trong quá trình hô hấp cây đã lấy rất nhiều khí ô-xi của không khí trong phòng, đồng thời lại thải ra rất nhiều khí các-bô-níc.

   

* CỦNG CỐ, DẶN DÒ

- GV nhắc mỗi HS (hoặc nhóm) chuẩn bị mang đến lớp giờ học sau 1 miếng bìa khổ A4 hoặc hộp đã qua sử dụng, thước, kẻ, băng dính (hồ),...

   

   

   

   

   

   

- HS dựa trên kiến thức đã học về chức năng hô hấp, thoát hơi nước và lá cây để đưa ra các ý kiến giải thích trong nhóm

- HS lắng nghe và ghi nhớ

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS ghi nhớ và thực hiện nhiệm vụ

 

   

TIẾT 2

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

=> Giáo án và PPT Tự nhiên và Xã hội 3 kết nối Bài 14: Chức năng một số bộ phận của thực vật

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Tự nhiên và Xã hội 3 kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay