Giáo án NLS TNXH 3 kết nối Bài 23: Chăm sóc và bảo vệ cơ quan thần kinh
Giáo án NLS Tự nhiên và Xã hội 3 kết nối tri thức Bài 23: Chăm sóc và bảo vệ cơ quan thần kinh. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn TNXH 3.
=> Giáo án tích hợp NLS Tự nhiên và Xã hội 3 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
BÀI 23. CHĂM SÓC VÀ BẢO VỆ CƠ QUAN THẦN KINH (2 TIẾT)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Kể tên được một số thức ăn, đồ uống và hoạt động có lợi cho các cơ quan thần kinh.
- Xây dựng và thực hiện được thời gian biểu phù hợp để có được thói quen học tập, vui chơi, ăn uống, nghỉ ngơi điều và ngủ đủ giấc.
2. Năng lực
- Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
- Giao tiếp và hợp tác: có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập; biết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, có sáng tạo khi tham gia các hoạt động công nghệ.
- Năng lực tự nhiên xã hội:
- Năng lực nhận thức tự nhiên xã hội: Thu thập được thông tin về một số chất và hoạt động có hại đối với các cơ quan thần kinh và cách phòng tránh.
- Năng lực sử dụng tự nhiên xã hội: Phát triển năng lực quan sát, phân tích, khái quát hóa, làm việc nhóm, thuyết trình, đóng vai và xử lí tình huống,...
- Năng lực số:
- 1.1.CB1b: Tìm được dữ liệu, thông tin và nội dung thông qua tìm kiếm đơn giản trong môi trường số (quan sát video/hình ảnh về thói quen sinh hoạt).
- 2.1.CB1a: Lựa chọn được các công nghệ số đơn giản để tương tác (sử dụng bảng tương tác, phần mềm trắc nghiệm trực tuyến).
- 3.1.CB1b: Chọn được cách thể hiện bản thân thông qua việc tạo ra các nội dung số đơn giản (quay video/chụp ảnh khuyên bạn nghỉ ngơi).
- 5.2.CB1b: Nhận ra được các công cụ số đơn giản để giải quyết nhu cầu (sử dụng ứng dụng báo thức, thời gian biểu điện tử để đi ngủ đúng giờ).
- 6.2.CB1a: Nhận diện được các ứng dụng đơn giản của AI trong cuộc sống hàng ngày (Nhận diện AI nhận diện khuôn mặt để đọc cảm xúc vui/buồn).
- 6.2.CB1b: Thực hiện được các thao tác cơ bản với các công cụ AI (sử dụng Trợ lý ảo giọng nói để hỏi đáp về thực phẩm tốt cho não).
3. Phẩm chất
- Nêu được mối quan hệ với gia đình hoặc bạn bè có ảnh hưởng tốt hoặc xấu đến trạng thái cảm xúc (hoặc sức khỏe tinh thầ) của mỗi người.
- Trình bày được một số việc cần làm hoặc cần tránh để giữ gìn, bảo vệ các cơ quan thần kinh.
- Yêu thương bản thân, có ý thức chăm sóc, bảo vệ cơ quan thần kinh và giữ gìn sức khỏe tinh thần luôn vui vẻ.
II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Phương pháp dạy học
- Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm.
- Nêu vấn đề, giải quyết vấn đề, lắng nghe tích cực.
2. Thiết bị dạy học
a. Đối với giáo viên
- KHBD, SGK Tự nhiên xã hội 3.
- Máy tính, máy chiếu, bài giảng điện tử, phần mềm Quizizz, Video AI khởi động bài học.
- Phần mềm/Web AI nhận diện cảm xúc khuôn mặt (Emotion Recognition AI).
- Tranh hoặc các hình ảnh 2 – 16 trong SGK về chăm sóc và bảo vệ cơ quan thần kinh.
- Giấy A4, B2 hoặc B3.
b. Đối với học sinh
- SGK Tự nhiên xã hội 3.
- Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép) có kết nối Internet.
- Bút màu, giấy vẽ, keo dán/băng dính 2 mặt.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TIẾT 1
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV | HOẠT ĐỘNG CỦA HS | NLS |
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS, từng bước làm quen bài học. b. Cách thức tiến hành - GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy. - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó. - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Mảnh ghép cảm xúc”. - GV phổ biến trò chơi: GV chia lớp thành 4 nhóm, đại diện mỗi nhóm bốc thăm thứ tự các mảnh ghép, tới lượt mảnh ghép của nhóm nào, nhóm đó sẽ thảo luận trả lời các câu hỏi: + Trạng thái, thái độ đó thể hiện điều gì? + Những trạng thái đó sẽ có lợi hoặc có hại như thế nào đối với cơ quan thần kinh? Nếu nhóm nào suy nghĩ và trả lời vượt quá thời gian quy định sẽ bị phạt, dành quyền trả lời cho các nhóm còn lại.
- GV lần lượt ở từng mảnh ghép và chiếu kết quả cuối cùng:
- GV đặt câu hỏi gợi mở: Hãy thể hiện gương mặt cảm xúc theo 4 hình trên. Em thích nhất gương mặt nào? Vì sao? - GV kết luận và dẫn dăt: Ở bài học trước, chúng ta đã đọc được tên và chức năng của các bộ phận của cơ quan thần kinh. Vậy cơ quan thần kinh quy định cảm xúc của con người như thế nào? Điều đó gây lợi hại gì đến cơ thể? Làm cách nào để bảo vệ cơ quan thần kinh. Muốn hiểu rõ hơn và trả lời những câu hỏi này, chúng ta sẽ cùng đi tìm hiểu Bài 23. Chăm sóc và bảo vệ cơ quan thần kinh. |
- HS xem video, suy nghĩ trả lời câu hỏi. - HS trả lời sau khi xem xong video. - HS tham gia trò chơi.
- HS chăm chú lắng nghe luật chơi và hào hứng tham gia trò chơi.
- HS nhóm tích cức tham gia trả lời: + Mảnh 1: Trạng thái tức giận -> có hại cho thần kinh + Mảnh 2: Trạng thái vui vẻ -> có lợi cho thần kinh + Mảnh 3: Trạng thái buồn bã -> có hại cho thần kinh + Mảnh 4: Trạng thái lo lắng -> có hại cho thần kinh
- HS quan sát và ghi nhớ
- HS quan sát hình và chia sẻ cảm nhận.
- HS lắng nghe và tiếp thu.
|
1.1.CB1b: HS tìm được thông tin thông qua việc quan sát, truy cập nội dung số trong video.
|
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC a. Mục tiêu: HS nhận biết được việc làm nào có lợi hay có hại cho cơ quan thần kinh. b. Cách tiến hành - GV yêu cầu HS quan sát các gương mặt trong SGK: vui vẻ, tức giận, buồn bã, sợ hãi. - GV bật phần mềm Camera AI nhận diện cảm xúc chiếu lên màn hình. Mời vài HS lên làm mặt cười, mặt mếu. Máy tính sẽ đóng khung khuôn mặt và hiện chữ: Happy (Vui vẻ), Angry (Tức giận). - GV giải thích: Cảm xúc thể hiện ra mặt là do cơ quan thần kinh điều khiển. Những cảm xúc vui vẻ giúp thần kinh thư giãn, còn tức giận, buồn bã làm thần kinh mệt mỏi. - GV chia lớp thành 8 nhóm nhỏ, phát cho mỗi nhóm 1 bức hình từ hình 2 – 9 trong SGK trang 94, 95 và thảo luận trả lời các câu hỏi sau: + Hãy mô tả ý nghĩa của từng hình. Em đã bao giờ trải qua các tình huống như trong các hình này chưa? Cảm giác của em khi đó như thế nào? + Những việc làm nào có lợi ích cho cơ quan thần kinh? Việc làm nào có hại cho cơ quan thần kinh? Tại sao?
- GV mời đại diện các nhóm trình bày bức hình của nhóm nhận được trước lớp.
- GV nhận xét, chốt lại và nhắc nhở HS nên làm theo bức hình 1, 2, 3, 5, 6 và 7 và không nên làm theo hình 4, 8 và 9.
|
- HS quan sát hình trong SGK.
- HS hào hứng lên đứng trước camera AI, thay đổi cơ mặt để máy tính đoán cảm xúc.
- HS nhận ra sự liên hệ giữa cảm xúc và sức khoẻ thần kinh.
- Mỗi nhóm nhận một bức hình, thảo luận và trả lời câu hỏi: + Nhóm 1 (hình 2): Gia đình hòa thuận, vui vẻ với nhau. + Nhóm 2 (hình 3): Các bạn nhỏ cùng vui chơi thả diều. + Nhóm 3 (hình 4): Bạn nữ đang chăm chỉ học bài dù đã 11 giờ đêm. + Nhóm 4 (hình 5): Bạn nữ ngủ sớm vào 9 giờ tối. + Nhóm 5 (hình 6): Hai bạn HS đang ăn uống, chuyện trò vui vẻ. + Nhóm 6 (hình 7): Các bạn nhỏ đang trình diễn văn nghệ. + Nhóm 7 (hình 8): Bạn nam đang có ý định cô lập, không chơi với một bạn nữ. + Nhóm 8 (hình 9): Hai bạn học sinh ngồi cạnh nhau đánh nhau. - HS các nhóm lần lượt trình bày, các nhóm khác lắng nghe và nhận xét - HS lắng nghe và tiếp thu
|
6.1.CB1a: HS nhận diện được ứng dụng đơn giản của AI thông qua việc trải nghiệm công cụ Camera AI phân tích nét mặt, hiểu được cảm xúc do hệ thần kinh điều khiển.
|
C. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH a. Mục tiêu: HS biết cách xử lí tình huống b. Cách tiến hành - GV yêu cầu các nhóm đọc yêu cầu bài học, hình 10 và 11 cùng lời thoại trang 95 để cùng thảo luận: Em sẽ ứng xử như thế nào khi gặp tình huống sau:
- GV yêu cầu HS chia sẻ câu trả lời, cách xử lí tình huống trong nhóm, hỗ trợ, gợi ý cho HS các nhóm. - GV mời từng bạn trong nhóm chia sẻ, nêu các ví dụ khác về mối quan hệ với gia đình, bạn bè và cách ứng xử khi gặp những việc làm có ảnh hưởng xấu tới cảm xúc của các em như: bị dọa nạt, quát mắng khi bị điểm kém,... - GV khuyến khích HS tìm thêm nhiều những hành động có lợi như: đi chơi cùng gia đình, múa hát tập thể,... và không có lợi đối với cơ quan thần kinh như: thức quá khuya, nghe tiếng ồn quá lớn, dọa nạt làm bạn mất ngủ, lo lắng, chơi điện tử nhiều,... - GV giải thích với HS: Cần ngủ đủ giấc để cơ quan thần kinh được nghỉ ngơi, tham gia các hoạt động cui vẻ để thần kinh được thư giãn, tránh thức quá khuya hoặc chơi điện tử lâu sẽ làm cơ quan thần kinh bị căng thẳng, mệt mỏi,... - GV mời một số đại diện của nhóm lên trình bày kết quả tìm hiểu trước lớp.
- GV nhận xét, khen ngợi và khuyến khích các em
* CỦNG CỐ, DẶN DÒ - GV yêu cầu HS nhắc lại nội dung chính bài học - GV dặn dò HS về nhà đọc và chuẩn bị trước cho bài học buổi sau. |
- Các nhóm đọc theo yêu cầu bài học và thảo luận trả lời câu hỏi: Trong hình 10, em sẽ xin lỗi bố, hứa là từ sau sẽ cần thận dùng và giữ gìn đồ đạc hơn.
- Các nhóm chia sẻ câu trả lời, HS khác trong nhóm lắng nghe và bổ sung ý kiến.
- HS lắng nghe và đưa ra nhiều ví dụ khác.
- HS lắng nghe và tìm thêm nhiều hành động có lợi cũng như không có lợi khác.
- HS lắng nghe và ghi nhớ
- HS đại diện nhóm lên trình bày, các HS khác lắng nghe và bổ sung - HS lắng nghe và tiếp thu.
- HS nhắc lại nội dung chính - HS lắng nghe và ghi nhớ |
TIẾT 2
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..














