Giáo án NLS TNXH 3 kết nối Bài 22: Cơ quan thần kinh
Giáo án NLS Tự nhiên và Xã hội 3 kết nối tri thức Bài 22: Cơ quan thần kinh. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn TNXH 3.
=> Giáo án tích hợp NLS Tự nhiên và Xã hội 3 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
BÀI 22. CƠ QUAN THẦN KINH (2 TIẾT)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Chỉ và nói được tên các bộ phận chính của các cơ quan thần kinh trên sơ đồ, tranh ảnh.
- Nhận biết và trình bày được chức năng của các bộ phận chính của cơ quan thần kinh.
2. Năng lực
- Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
- Giao tiếp và hợp tác: có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập; biết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, có sáng tạo khi tham gia các hoạt động công nghệ.
- Năng lực tự nhiên xã hội:
- Năng lực nhận thức tự nhiên xã hội: Nhận biết và trình bày được chức năng của các bộ phạn của cơ quan thần kinh ở mức độ đơn giản qua hoạt động sống hằng ngày của bản thân (phát hiện phản ứng cảu cơ thể như rụt tay lại khi sờ vào vật nóng, thay đổi cảm xúc,…)
- Năng lực sử dụng tự nhiên xã hội: Phát triển năng lực quan sát, phân tích, khái quát hóa, làm việc nhóm, thuyết trình, đóng vai và xử lí tình huống,…
Năng lực số:
- 1.1.CB1b: Tìm được dữ liệu, thông tin và nội dung thông qua tìm kiếm đơn giản trong môi trường số (quan sát video/hình ảnh).
- 1.3.CB1a: Lưu trữ được dữ liệu, thông tin và nội dung số (Lưu ảnh sơ đồ cơ quan thần kinh vào máy tính bảng).
- 2.1.CB1a: Lựa chọn được các công nghệ số đơn giản để tương tác (sử dụng bảng tương tác, phần mềm trắc nghiệm trực tuyến).
- 2.2.CB1a: Chia sẻ được nội dung và thông tin qua các công nghệ số đơn giản (Chia sẻ sản phẩm học tập lên Bảng tin số).
- 4.1.CB1a: Thực hiện được các biện pháp bảo vệ cơ bản cho thiết bị số (Biết tắt màn hình để tiết kiệm pin sau khi dùng).
- 5.1.CB1a: Xác định được một số sự cố kỹ thuật đơn giản và giải quyết (Phát hiện và báo cáo lỗi mất mạng khi thi trắc nghiệm).
- 6.2.CB1a: Nhận diện được các công cụ AI đơn giản.
3. Phẩm chất
- Nâng cao sư yêu thương cơ thể, bồi dưỡng tinh thần đoàn kết trong làm việc nhóm.
II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Phương pháp dạy học
- Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm.
- Nêu vấn đề, giải quyết vấn đề, lắng nghe tích cực.
2. Thiết bị dạy học
a. Đối với giáo viên
- KHBD, SGK Tự nhiên xã hội 3.
- Máy tính, máy chiếu, bài giảng điện tử, phần mềm Quizizz, Video AI khởi động bài học.
- Tranh hoặc các hình ảnh 2 – 7 trong SGK về cơ quan thần kinh
- Giấy A4, B2 hoặc B3.
b. Đối với học sinh
- SGK Tự nhiên xã hội 3.
- Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép) có kết nối Internet.
- Bút màu, giấy vẽ, keo dán/băng dính 2 mặt.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TIẾT 1
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
TIẾT 2
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV | HOẠT ĐỘNG CỦA HS | NLS |
A. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH Hoạt động 1: Nhận biết và xử lí tình huống a. Mục tiêu: HS biết cách xử lí được các tình huống xảy ra trong cuộc sống b. Cách tiến hành - GV hướng dẫn HS quan sát hình 4 và đặt câu hỏi cho HS suy nghĩ trả lời: Bạn gái trong hình sẽ phản ứng như thế nào?
- GV nhận xét câu trả lời HS, chốt lại và giải thích: Khi gặp một kích thích bất ngờ, cơ thể tự động phản ứng rất nhanh. Những phản ứng như vậy gọi là phản xạ. Tủy sống điều khiển phản xạ này. - GV yêu cầu HS quan sát hai hình 4 và 5 trong SGK trang 92 và tổ chức cho các nhóm lựa chọn bức tranh và tranh luận để trả lời: + Bạn Hoa và bạn Minh sẽ phản ứng như thế nào khi gặp tình huống dưới đây? + Bộ phận nào của cơ quan thần kinh giúp hai bạn phản ứng như vậy?
- GV mời đại diện các nhóm lên tranh luận, trình bày trước lớp.
- GV nhận xét, nhắc nhở HS cần có ý thức không vứt đồ ăn, làm đổ nước ra sàm, để các vật sắc nhọn, nguy hiểm vào đúng nơi quy định,... Hoạt động 2: Nhận biết và nêu chức năng của cơ quan thần kinh. a. Mục tiêu: HS nhận biết được và nêu chức năng của các bộ phận của cơ quan thần kinh. b. Cách tiến hành: - GV phát cho các nhóm các thẻ từ của cơ quan thần kinh rồi treo tranh lên góc học tập của mỗi nhóm và yêu cầu HS trong nhóm thực hiện ghép các bô phận cảu cơ quan thần kinh.
- GV yêu cầu mỗi HS chia sẻ với các bạn trong nhóm về tên các bộ phận của cơ quan thần kinh và chức năng của các bộ phận đó - GV chọn lựa ra sản phẩm của nhóm hoàn thành tốt nhất và mời đại diện nhóm lên trình bày. Hoạt động 3: Chức năng của cơ quan thần kinh đối với cơ thể. a. Mục tiêu: - HS nhận biết được chức năng của cơ quan thần kinh và các bộ phận của cơ quan thần kinh. - Biết trao đổi, chia sẻ kiến thức với các bạn. b. Cách tiến hành - GV yêu cầu HS quan sát hình SGK, mô tả hoạt động của bạn nhỏ (ví dụ: chạm tay vào vật nóng thì rụt lại, nhìn thấy trò chơi thì vui vẻ...). - GV giải thích: "Bộ não giúp chúng ta suy nghĩ và tạo ra cảm xúc (vui, buồn, ngạc nhiên) thể hiện trên khuôn mặt. Hiện nay, con người đã tạo ra Trí tuệ nhân tạo (AI) có thể học cách đọc cảm xúc giống như não bộ." - GV bật Camera tích hợp Web AI nhận diện cảm xúc chiếu lên màn hình. Mời vài HS lên làm mặt cười, mặt mếu, mặt ngạc nhiên. AI trên màn hình sẽ hiện ô chữ phân tích: Happy (Vui vẻ) - 95%, Sad (Buồn) - 80%...
- GV chốt: Dù AI rất thông minh, nhưng nó được lập trình để nhận diện, còn chỉ có não bộ con người mới thực sự cảm nhận được những cảm xúc đó. - GV chia nhóm, yêu cầu từng nhóm trao đổi, thảo luận: Cơ quan nào đã điều khiển khi viết bài, em thường phối hợp các hoạt động nghe, nhìn, viết cùng một lúc? - GV mời một số HS lên trả lời câu hỏi.
- GV nhận xét và chốt kiến thức giải thích với HS: Khi học và làm bài tập thì tai phải nghe, mắt phải nhìn, tay phải viết,... Não tiếp nhận các thông tin từ mắt, tai,.. Tủy sống truyền thông tiin từ não đến mắt, tai, tay,... và chỉ dẫn cho mắt nhin, tai nghe, tay viết,... Như vậy, cơ quan thần kinh không chỉ điều khiển mà còn phối hợp mọi hoạt động của cơ thể, giúp chúng ta học và ghi nhớ. |
- HS suy nghĩ và trả lời: Bạn gái sẽ phản ứng rất nhanh bằng cách: nhắm mắt laị, đưa tay lên che mắt. - HS chú ý lắng nghe và tiếp thu.
- HS các nhóm quan sát, tranh luận trả lời + Hình 4: Khi chạm tay vào cốc nước nóng, bạn Hoa sẽ rụt tay lại, Tủy sống đã điều khiển tay bạn ấy rụt lại khi chạm vào vật nóng. + Hình 5: Khi ngã, bạn Minh sẽ cảm thấy đau, ôm chỗ đau. Tủy sống đã trực tiếp điều khiển hoạt động này. Bạn ấy có thể khóc là do vết thương quá đau và sẽ rút kinh nghiệm không chạy quá nhanh, tránh những vật dễ trơn trượt như vỏ chuối, nước dưới sàn,... là do não điều khiển hoạt động suy nghĩ khiến bạn trai khóc và ra quyết định như vậy.
- Đại diện các nhóm HS lên trình bày, tranh luận, nhóm khác lắng nghe, bổ sung. - HS lắng nghe và ghi nhớ
- HS lắng nghe và thực hiện theo yêu cầu của GV.
- HS chia sẻ kết quả trong nhóm, các bạn khác góp ý, bổ sung
- HS trình bày sản phẩm trước lớp, các nhóm khác lắng nghe và bổ sung.
- HS phân tích tình huống, nhận biết não và dây thần kinh phối hợp để truyền tín hiệu phản xạ. - HS bất ngờ và hào hứng theo dõi hoạt động của máy tính.
- HS lên trải nghiệm trước Camera, thay đổi nét mặt để thử thách hệ thống máy tính.
- HS hiểu được mối liên hệ giữa điều khiển của bộ não với công nghệ phân tích của máy tính. - HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi
- HS lên trình bày câu trả lời, các HS khác lắng nghe và nhận xét. - HS lắng nghe và ghi nhớ
|
6.2.CB1a: HS nhận diện được ứng dụng đơn giản của AI thông qua việc trải nghiệm công cụ Camera AI phân tích nét mặt, từ đó hiểu cách AI mô phỏng khả năng nhận biết cảm xúc của bộ não con người. |
B. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức đã học về cơ quan thần kinh của con người để tham gia trò chơi. b. Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi "Siêu trí tuệ" sử dụng phần mềm Quizizz/ Kahoot. - GV cung cấp link kenhhoctap.edu.vn và yêu cầu HS cá nhân hoàn thành bài tập.
- GV hướng dẫn trước khi chơi: "Nếu máy tính bảng bị xoay ngang xoay dọc khó nhìn, hoặc màn hình báo lỗi 'No Internet', các em hãy giơ tay báo ngay cho cô để cô kiểm tra mạng nhé."
- GV yêu cầu HS thao tác đúng để tắt màn hình máy tính bảng. |
- HS tham gia trò chơi.
- HS sử dụng thiết bị số để truy cập và chọn đáp án đúng nhất.
- HS lắng nghe và biết cách xử lí khi gặp tình huống lỗi mạng, không hoảng loạn hay bấm lung tung.
- HS ấn nút nguồn 1 lần để tắt màn hình giúp tiết kiệm pin.
|
2.1.CB1a: HS lựa chọn các công nghệ số đơn giản (sử dụng thiết bị số/thẻ mã QR quét qua phần mềm Quizizz) để tương tác và trả lời câu hỏi. 5.1.CB1a: HS xác định được sự cố kỹ thuật đơn giản (mất kết nối mạng/đơ ứng dụng) và biết cách báo cáo với giáo viên để được hỗ trợ trong khi làm bài trực tuyến. 4.1.CB1a: HS thực hiện được biện pháp bảo vệ cơ bản cho thiết bị số (chủ động tắt màn hình máy tính bảng khi đã sử dụng xong) nhằm tiết kiệm năng lượng. |
C. HOAT ĐỘNG VẬN DỤNG a. Mục tiêu: - HS nhận biết một cách thuần thục chức năng từng bộ phận của cơ quan thần kinh - HS vui vẻ, hỗ trợ và hợp tác cùng nhau để hoàn thành trò chơi. b. Cách tiến hành - GV chia nhóm và tổ chức trò chơi “Tôi là bộ phận nào?” để tìm ra bộ phận của cơ quan thần kinh và chức năng của chúng theo gợi ý như hình 7 trang 93. - GV phổ biến luật chơi: GV phân cho mỗi bạn một vai để nói về chức năng củ từng bộ phận của cơ quan thàn kinh, các bạn khác thì trả lời bộ phận đó là gì. Ai trả lời nhanh va đúng thì sẽ được khen thưởng.
- GV chọn 1-2 nhóm lên thể hiện trước lớp. ………………………………………….. ………………………………………….. ………………………………………….. |
- HS chăm chú lắng nghe và tham gia trò chơi tích cực.
- HS lắng nghe GV phổ biến.
………………………………………….. ………………………………………….. ………………………………………….. |



