Giáo án NLS TNXH 3 kết nối Bài 15: Một số bộ phận của động vật và chức năng của chúng
Giáo án NLS Tự nhiên và Xã hội 3 kết nối tri thức Bài 15: Một số bộ phận của động vật và chức năng của chúng. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn TNXH 3.
Xem: => Giáo án tích hợp NLS Tự nhiên và Xã hội 3 kết nối tri thức
BÀI 15. MỘT SỐ BỘ PHẬN CỦA ĐỘNG VẬT VÀ CHỨC NĂNG
CỦA CHÚNG (3 TIẾT)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Trình bày được chức năng của các bộ phận (sử dụng sơ đồ, tranh ảnh).
- So sánh được đặc điểm cấu tạo của một số động vật khác nhau.
2. Năng lực
- Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
- Giao tiếp và hợp tác: có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập; biết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, có sáng tạo khi tham gia các hoạt động công nghệ.
- Năng lực tự nhiên xã hội:
- Năng lực nhận thức tự nhiên xã hội: So sánh được đặc điểm cấu tạo của một số động vật khác nhau. Phân loại được động vật dựa trên một số tiêu chí (ví dụ: đặc điểm cơ quan di chuyển).
- Năng lực sử dụng tự nhiên xã hội: Vẽ hoặc sử dụng sơ đồ có sẵn để chỉ vị trí và nói (hoặc viết) được tên một số bộ phận của động vật.
- Năng lực số:
- 1.1.CB1a: Xác định được nhu cầu thông tin (cần tìm hình ảnh/video về loài vật lạ) để phục vụ bài học.
- 1.1.CB1b: Tìm được dữ liệu, thông tin và nội dung (hình ảnh, video động vật) thông qua tìm kiếm đơn giản trong môi trường số.
- 2.1.CB1a: Lựa chọn được các công nghệ số đơn giản để tương tác.
- 3.1.CB1b: Chọn được cách thể hiện bản thân thông qua việc tạo ra các nội dung số đơn giản.
- 6.2.CB1b: Thực hiện được các thao tác cơ bản với các công cụ AI.
3. Phẩm chất
- Yêu mến, hiểu biết nhiều về các bộ phận và chức năng của động vật.
II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Phương pháp dạy học
- Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm.
- Nêu vấn đề, giải quyết vấn đề, lắng nghe tích cực.
2. Thiết bị dạy học
a. Đối với giáo viên
- Giáo án, SGV Tự nhiên xã hội 3, SGK Tự nhiên xã hội 3.
- Máy tính, máy chiếu, phần mềm Quizizz, Video AI khởi động bài học, ứng dụng Google (Voice Search).
- Hình ảnh một số con vật quen thuộc ở địa phương
b. Đối với học sinh
- SGK Tự nhiên xã hội 3.
- Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép) có kết nối Internet.
- Tranh vẽ, ảnh chụp một số con vật, mẩu chuyện về con vật
- Một tờ giấy khổ A3 hoặc tờ lịch tường đã qua sử dụng, hồ dán
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TIẾT 1
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
TIẾT 2, 3
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV | HOẠT ĐỘNG CỦA HS | NLS |
A. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH Hoạt động 1. Chia sẻ ý kiến về phân loại động vật a. Mục tiêu: HS vui vẻ, tích cực tham gia hoạt động chung, phân loại động vật theo 2 cách khác nhau và tự tin chia sẻ ý kiến trước nhóm. b. Cách tiến hành - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu hoạt động và thực hiện: Hãy xác định con vật trong hình: + Cơ quan di chuyển + Lớp bao phủ bên ngoài
- GV gợi ý HS trong mỗi nhóm lần lượt phân loại các con vật theo từng đặc điểm về cơ quan di chuyển, sau đó mới đến lớp bao phủ bên ngoài (không nhất thiết đồng thời 2 cách phân loại). - GV sử dụng Bảng tương tác (hoặc tivi) hiển thị các con vật, mời HS lên kéo thả con vật vào đúng giỏ (Giỏ "Biết bay", Giỏ "Biết bơi"...). - GV yêu cầu HS đại diện chia sẻ kết quả làm việc nhóm Hoạt động 2. Phân loại động vật theo 2 cách khác nhau a. Mục tiêu: HS tích cực, vui vẻ khi tham gia trò chơi và phân loại được động vật theo 2 cách khác nhau b. Cách tiến hành: - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Ai nhanh, ai đúng”. - GV phổ biến luật chơi: GV yêu cầu HS trong nhóm kể, liệt kê vào bảng nhóm thêm được càng nhiều càng tốt về các con vật theo 2 cách phân loại trên. Nhóm nào kể đúng (viết lên bảng) nhiều nhất tên con vật di chuyển theo các cách đã nêu (hoặc có lớp che phủ bên ngoài như đã nêu) là thắng cuộc. - GV nhận xét và khen ngợi HS tích cực tham gia hoạt động và chia sẻ |
- HS xác dịnh con vật trong hình có đặc điểm cơ quan di chuyển giống nhau, có lớp bao phủ bên ngoài giống nhau. + Các con có cơ quan di chuyển giống nhau: con chó, con trâu, con thiên nga + Các con có cơ quan di chuyển giống nhau: con cá, con chim, con cua + Các con có lớp bao phủ bên ngoài giống nhau: con chó, con trâu, con chim, con con thiên nga + Các con có lớp bao phủ bên ngoài giống nhau: con cá, con cua - HS lần lượt phân loại
- HS lên bảng tương tác, thực hiện thao tác kéo thả hình ảnh.
- HS đại diện chia sẻ kết quả
- HS hào hứng tham gia trò chơi - HS kể tên lên bảng và phân loại.
- HS chú ý lắng nghe. |
2.1.CB1a: HS lựa chọn/ sử dụng công nghệ số đơn giản (bảng tương tác) để thực hiện nhiệm vụ học tập. |
B. HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ Hoạt động 1: Giới thiệu hình ảnh sưu tầm về động vật a. Mục tiêu: HS tích cực, vui vẻ giới thiệu sưu tầm được hình ảnh con vật b. Cách tiến hành - GV chiếu video sưu tầm về động vật lên màn hình cho HS quan sát để HS cảm nhận được thế giới động vật xung quanh https://www.youtube.com/watch?v=WBleOTLGvMQ - GV yêu cầu giới thiệu trong nhóm hình ảnh (tranh, hình vẽ) đã sưu tầm về động vật. - Với những HS có điều kiện, GV khuyến khích các em ở nhà nhờ bố mẹ chụp ảnh hoặc quay một video ngắn (30s) giới thiệu về con vật nuôi trong nhà hoặc con vật em gặp, sau đó gửi cho GV để chiếu lên lớp. Hoạt động 2: Trình bày sản phẩm nhóm a. Mục tiêu: HS tích cực, vui vẻ chia sẻ ý kiến cá nhân trong nhóm để cùng nhóm tạo ra một sản phẩm b. Cách tiến hành - GV yêu cầu HS trong nhóm thảo luận, lựa chọn cách phân loại động vật của nhóm, cách trình bày sản phẩm nhóm. - GV quan sát các nhóm thực hiện và hỗ trợ các nhóm
- GV mời các nhóm giới thiệu bộ sưu tập của nhóm mình trước lớp.
- GV nhận xét và khen ngợi kết quả, tinh thần làm việc của các nhóm |
- HS quan sát và cảm nhận
- HS giới thiệu, chi sẻ hình ảnh trong nhóm
- Một số HS được GV chiếu hình ảnh/video do chính các em quay chụp lên màn hình lớn và thuyết trình.
- HS thảo luận nhóm để lựa chọn
- HS cùng nhau sắp xếp hình ảnh đã sưu tầm vào các ô phù hợp theo cách phân loại của nhóm. - HS nhóm giới thiệu sản phẩm, các nhóm khác nhận xét, đặt câu hỏi cho nhóm trình bày. - HS lắng nghe và tiếp thu
|
3.1.CB1b: HS chọn cách thể hiện bản thân thông qua việc tạo ra các nội dung số đơn giản (ảnh chụp/video thực tế). |
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: Củng cố kiến thức toàn bài học qua trò chơi trắc nghiệm. b. Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi “Nhà thực vật học” trên phần mềm Quizizz (chế độ Paper mode - HS dùng thẻ trả lời hoặc chế độ Classic nếu có thiết bị). - GV cung cấp mã QR hoặc Link và yêu cầu HS cá nhân hoàn thành bài tập. Câu 1: Bộ phận nào giúp con chim bay lượn trên bầu trời? A. Chân B. Cánh C. Mỏ D. Đuôi Câu 2: Lớp bao phủ bên ngoài cơ thể con Mèo là gì? A. Lớp vảy B. Lớp vỏ cứng C. Lớp lông vũ D. Lớp lông mao Câu 3: Con vật nào sau đây di chuyển bằng cách bơi? A. Con Chó B. Con Cá C. Con Gà D. Con Mèo Câu 4: Con Tôm có đặc điểm gì nổi bật ở lớp vỏ bên ngoài? A. Vỏ mềm, ẩm ướt B. Có lông mao dày C. Có lớp vỏ cứng bảo vệ D. Có vảy xếp lớp Câu 5: Bộ phận nào giúp con Hươu, con Ngựa di chuyển? A. Chân B. Vây C. Cánh D. Bụng
- GV mời HS sử dụng thẻ màu (nếu không có thiết bị) hoặc máy tính bảng nhóm (nếu có) để chọn đáp án.
- GV chữa bài. Mỗi một câu, GV mời đại diện 1 HS trả lời. Các HS khác chú ý lắng nghe và nhận xét. |
- HS tham gia trò chơi.
- HS sử dụng thiết bị số để truy cập và chọn đáp án đúng nhất.
- HS theo dõi kết quả và bảng xếp hạng ngay trên màn hình. HS trả lời: Câu 1 : B Câu 2 : D Câu 3 : B Câu 4 : C Câu 5 : A - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
|
2.1.CB1a: HS tham gia tương tác, trả lời câu hỏi củng cố kiến thức thông qua công nghệ số đơn giản (phần mềm trò chơi). |
* ĐÁNH GIÁ ………………………………………….. ………………………………………….. ………………………………………….. |
………………………………………….. ………………………………………….. ………………………………………….. |





