Giáo án NLS Toán 2 kết nối Bài 20: Phép cộng (có nhớ) số có hai chữ số với số có hai chữ số

Giáo án NLS Toán 2 kết nối tri thức Bài 20: Phép cộng (có nhớ) số có hai chữ số với số có hai chữ số. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Toán 2.

=> Giáo án tích hợp NLS Toán 2 kết nối tri thức

Ngày soạn: …/…/…

Ngày dạy: …/…/…

BÀI 20 : PHÉP CỘNG (có nhớ)

sỐ CÓ HAI CHỮ SỐ VỚI SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ

(4 tiết)

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

1. Kiến thức

  • Thực hiện được phép cộng (có nhớ) số có hai chữ số với số có hai chữ số:
  • Đặt tính theo cột dọc.
  • Tính từ phải sang trái, lưu ý sau khi cộng hai số đơn vị thì nhớ 1 chục vào số chục của số hạng thứ nhất rồi mới thực hiện phép cộng với số chục của số hạng thứ hai.
  • Giải được các bài toán thực tế liên quan đến phép cộng trong phạm vi đã học.

2. Năng lực

Năng lực chung: 

  • Năng lực tư duy và lập luận toán học: nêu và trả lời được câu hỏi khi lập luận
  • Năng lực mô hình hóa toán học.
  • Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: phát triển khả năng giải quyết vấn đề có tính tích hợp liên môn giữa môn toán và các môn học khác, tạo cơ hội để HS được trải nghiệm, áp dụng toán học vào thực tiễn.
  • Năng lực giao tiếp toán học: trao đổi học hỏi bạn bè thông qua hoạt động nhóm; sử dụng được ngôn ngữ toán học kết hợp với ngôn ngữ thông thường, động tác hình thể để biểu đạt các nội dung toán học ở những tình huống đơn giản.
  • Năng lực sử dụng công cụ, phương tiện toán học: sử dụng các công cụ, phương tiện học toán đơn giản (bộ đồ dùng Toán 2…) để thực hiện các nhiệm vụ học tập toán đơn giản.
  • Năng lực hợp tác: Xác định nhiệm vụ của nhóm, trách nhiệm của bản thân đưa ra ý kiến đóng góp hoàn thành nhiệm vụ của chủ đề. 

Năng lực riêng: 

  • Thông qua hoạt động khám phá, phát hiện tình huống, nêu bài toán và cách giải, HS phát triển năng lực giải quyết vấn đề toán học.

Năng lực số:

  • 6.2.CB1b: Thực hiện được các thao tác cơ bản với các công cụ AI.
  • 1.1.CB1b: HS tìm được dữ liệu, thông tin từ nội dung số (video AI) thông qua việc quan sát để trả lời câu hỏi.
  • 2.1.CB1a: HS thực hiện các tương tác được xác định rõ ràng với công nghệ số trong lớp học.
  • 5.2.CB1b: Nhận ra được các công cụ số đơn giản và các giải pháp công nghệ có thể có để giải quyết vấn đề.

3. Phẩm chất

  • Rèn luyện tính cần thận, chính xác.
  • Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, chú ý lắng nghe, đọc, làm bài tập, vận dụng kiến thức vào thực tiễn dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
  • Yêu thích môn học, sáng tạo, có niềm hứng thú, say mê các con số để giải quyết bài toán.
  • Yêu lao động, phát huy tính trung thực, ý thức chủ động, trách nhiệm và bồi dưỡng sự tự tin, hứng thú trong việc học.

II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC 

1. Phương pháp dạy học

  • Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm. 
  • Nêu vấn đề, giải quyết vấn đề.

2. Thiết bị dạy học

a. Đối với giáo viên

  • SGK, SGV, KHBD. 
  • Bộ đồ dùng dạy, học Toán 2.
  • Máy tính kết nối Internet, máy chiếu và màn chiếu.
  • Bảng phụ.
  • Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.
  • Bộ câu hỏi trắc nghiệm trên phần mềm Quizizz.

b. Đối với học sinh

  • SGK.
  • Vở ghi, dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 

TIẾT 1: PHÉP CỘNG (CÓ NHỚ) 

SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ VỚI SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ

HOẠT ĐỘNG CỦA GVHOẠT ĐỘNG CỦA HSNLS

1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu:

- Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm quen bài học.

b. Cách thức tiến hành:

- GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.

- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi Ai nhanh ai đúng:

- GV nêu luật chơi: Cô sẽ đưa ra những câu hỏi trắc nghiệm, các em hãy giơ bảng để dành lấy quyền trả lời. Đội nào giơ bảng nhanh và trả lời đúng sẽ được cộng 5 điểm, đội trả lời sai sẽ mất lượt.

- GV nêu các câu hỏi:

a) 33 + 3 + 7 =?

A. 40B. 43C. 47

b) 54 + 9 + 6 = ?

A. 69B. 65C. 60

c) 28 + 7 + 5 = ?

A. 35B. 40C. 42

d) 39 + 6 + 8 = ?

A. 53B. 52C. 55

e) 47 + 8 + 6 = ?

A. 61B. 59C. 63

- GV tuyên dương đội dành chiến thắng.

   

- GV dẫn dắt vào bài học: bài 20: Phép cộng (có nhớ) số có hai chữ số với số có hai chữ số.

   

   

   

   

   

- HS xem video và suy nghĩ câu trả lời.

   

- HS tham gia trò chơi.

   

- HS lắng nghe luật chơi.

   

   

   

   

- HS nêu đáp án:

a) B

b) A

c) B

d) A

e) A

   

   

   

   

   

   

- HS vỗ tay tuyên dương đội chiến thắng.

- HS lắng nghe và chuẩn bị vào bài mới.

- 6.2.CB1b: Tương tác với video AI.

- 1.1.CB1b: HS tìm được dữ liệu, thông tin từ nội dung số (video AI) thông qua việc quan sát để trả lời câu hỏi.

2. KHÁM PHÁ

a. Mục tiêu:  

- Giới thiệu và củng cố kĩ thuật đặt tính rồi tính.

b. Cách thức tiến hành: 

- GV cho HS quan sát tranh và dẫn dắt câu chuyện: “Nhà trường tổ chức gom pin cũ để bảo vệ môi trường. Các bạn HS có thể đổi pin cũ lấy vở. Bạn Rô-bốt và Mai cũng tham gia". GV giới thiệu lợi ích bảo vệ môi trường của việc thu gom và tái chế pin cũ. 

- GV gọi hai HS để một bạn đọc lời thoại của bạn Rô-bốt và một bạn đọc lời thoại của bạn Mai.

- GV đặt câu hỏi cho HS: 

+ Bài toán cho biết gì, hỏi gì?

+ Muốn biết cả hai bạn đã đổi bao nhiêu cục pin cũ thì phải làm phép tính gì?

- GV tóm tắt lại dữ kiện và giả thiết của bài toán, chẳng hạn: “Bạn Mai có 36 cục pin. Bạn Rô-bốt có 17 cục pin. Cả hai bạn có bao nhiêu cục pin?”. 

- GV yêu cầu HS nêu phép tính.

- GV sử dụng que tính để minh hoạ phép cộng. 

- GV yêu cầu HS giải thích cấu tạo các số 36 và 17. 

   

- Khi cộng, GV giải thích kĩ gộp 6 que tính với 7 que tính được 13 que tính, để rồi thay bằng 1 bó 10 que tính và 3 que tính.

Như vậy sẽ được 3 đơn vị ở hàng đơn vị của kết quả. Sau đó, gộp 1 bó 10 que tính với 3 bó 10 que tính được 4 bó 10 que tính. Rồi đem 4 chục cộng với 1 chục được 5 chục (que tính). 

- GV kết luận kết quả phép cộng là 53. Cuối cùng, GV nêu câu trả lời: “Cả hai bạn có tất cả 53 cục pin”:

- GV hướng dẫn kĩ thuật đặt tính rồi tính phép cộng (có nhớ) số có hai chữ số với số có hai chữ số như trong SGK và yêu cầu cả lớp quan sát phép tính, đồng thanh.

  • 6 cộng 7 bằng 13, viết 3 nhớ 1.
  • 3 thêm 1 bằng 4, 4 + 1 bằng 5, viết 5.

Vậy 36 + 17 = 53

   

   

   

   

   

- HS chú ý lắng nghe, hứng thú câu chuyện và giơ tay phát biểu đọc lời thoại.

   

   

   

   

   

   

- HS thảo luận, giơ tay phát biểu.

   

   

   

   

   

   

   

- HS giơ tay, nêu phép tính: 

36 + 17

   

- HS trả lời được: 36 gồm 3 chục và 6 đơn vị; 17 gòm 1 chục và 7 đơn vị.

- HS chú ý lắng nghe, tiếp nhận kiến thức.

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS lắng nghe, tiếp nhận kiến thức, trình bày phép tính vào vở.

- HS đồng thanh theo yêu cầu của GV.

   

 

3. HOẠT ĐỘNG 

a. Mục tiêu: 

- Vận dụng vào giải bài toán thực tế; kết hợp phép tính với so sánh số.

b. Cách thức tiến hành:

Nhiệm vụ 1: Hoàn thành BT1

Bước 1: Hoạt động cả lớp

- GV yêu cầu HS áp dụng thực hiện được kĩ thuật tính phép cộng (có nhớ) số có hai chữ số với số có hai chữ số.

Bước 2: Hoạt động cá nhân – Hoạt động cặp đôi.

- GV yêu cầu HS tự hoàn thành vở. (Trong thời gian, HS hoàn thành vở, GV viết sẵn các phép đặt tính như SGK lên bảng rồi cho HS thực hiện.)

- GV chấm 5 vở hoàn thành nhanh nhất.

   

- GV yêu cầu 4 HS lên bảng thực hiện tính.

- GV yêu cầu các HS khác nhận xét.

- GV chữa bài, chốt đáp án, tuyên dương những bạn làm nhanh và đúng, khích lệ những bạn làm sai và lưu ý lại HS cách đặt tính đúng tránh mắc sai lầm.

   

Nhiệm vụ 2: Hoàn thành BT2

- GV yêu cầu HS tìm hiểu Bài 2.

- GV hướng dẫn HS thực hiện được kĩ thuật tính phép cộng (có nhớ) số có hai chữ số với số có hai chữ số.

- GV đặt câu hỏi: “Khi đặt tính, chúng ta cần lưu ý điều gì?”

- GV mời 1-2 HS trả lời câu hỏi.

   

- GV cho HS tự đặt tính và thực hiện phép tính vào vở.

- GV chấm vở 5 HS hoàn thành bài nhanh nhất.

- GV mời 4 HS trình bày bảng.

- GV chữa, lưu ý cho HS những lỗi sai.

   

Nhiệm vụ 3: Hoạt động nhóm 4, hoàn thành BT3

- GV cho HS đọc, tìm hiểu đề bài 3.

- GV hướng dẫn HS dùng que tính để xếp thành phép tính như hình vẽ trong SGK. Sau đó, GV yêu cầu HS đặt lại vị trí một que tính để được phép tính đúng.

- GV tổ chức cho HS hoạt động nhóm 4, trao đổi và hoàn thành bài.

- GV mời đại diện 2 – 4 nhóm trình bày kết quả.

   

- GV chữa bài và lưu ý HS những lỗi sai.

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS chú ý nghe, định hướng làm bài.

   

   

   

- HS thực hiện hoàn thành bài vào vở theo cá nhân

   

   

- HS sau khi đc chấm vở, hỗ trợ các bạn xung quanh.

- HS giơ tay thực hiện trình bày phép tính trên bảng.

- HS chú ý nghe và chữa bài.

   

   

   

   

   

- HS xác định yêu cầu đề.

- HS chú ý lắng nghe, định hướng làm bài.

   

- HS giơ tay trả lời: Khi đặt tính, chúng ta cần đặt hàng đơn vị thẳng hàng đơn vị, hàng chục thẳng hàng chục.

-  HS hoàn thành bài cá nhân vào vở.

- Các HS được chấm vở xong hỗ trợ các bạn xung quanh.

- HS giơ tay trình bày bảng.

- HS chữa bài và chỉnh sửa những lỗi sai.

   

   

- HS đọc và xác định yêu cầu đề.

- HS chú ý lắng nghe hướng dẫn và định hướng làm bài.

   

   

- HS thảo luận nhóm, hoàn thành bài.

- HS giơ tay, trình bày câu trả lời:

Kết quả:

kenhhoctap

- HS chữa bài và rút kinh nghiệm

 

   

TIẾT 2: LUYỆN TẬP

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

   

TIẾT 3: LUYỆN TẬP

HOẠT ĐỘNG CỦA GVHOẠT ĐỘNG CỦA HSNLS

HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu: Cùng cố kĩ năng đặt tính rồi tính phép cộng (có nhớ) số có hai chữ số với số có một hoặc hai chữ số; vận dụng tính trong trường hợp có hai dấu cộng.

b. Cách tiến hành:

Nhiệm vụ 1: Hoàn thành BT1

- GV yêu cầu HS tìm hiểu Bài 1.

- GV hướng dẫn HS thực hiện được kĩ thuật tính phép cộng (có nhớ) số có hai chữ số với số có một chữ số.

- GV cho HS tự đặt tính và thực hiện phép tính vào vở.

- GV chấm vở 5 HS hoàn thành bài nhanh nhất.

- GV mời 4 HS trình bày bảng.

- GV chữa, lưu ý cho HS những lỗi sai.

 

 

Nhiệm vụ 2: Hoàn thành BT2

- GV dẫn dắt: “Trong bức tranh có hình ảnh bốn con tàu ngầm đang thám hiểm đáy đại dương. Số thuỷ thủ bên trong mỗi con tàu bằng kết quả của phép cộng ghi trên con tàu đó. 

Em hãy nêu tên tàu ngầm theo thứ tự tàu thủy chứa ít thủy thủ nhất đến nhiều thủy thủ nhất.”

- GV hướng dẫn HS tính kết quả các phép tính trên thân tàu ngầm. Sau đó, yêu cầu HS sắp xếp các tàu A, B, C, D theo thứ tự từ bé đến lớn tuỳ theo kết quả của phép tính trên tàu.

- GV tổ chức cho HS hoạt động theo nhóm 4 hoàn thành bài tập.

- GV mời đại diện 2 - 3 nhóm trình bày kết quả.

   

   

   

   

- GV chữa bài, nhận xét quá trình hoạt động của các nhóm.

   

Nhiệm vụ 3: Hoàn thành BT3

-  GV cho HS đọc, tìm hiểu đề bài 3.

- GV hướng dẫn HS nêu và thực hiện phép tính để tìm độ dài ba con đường màu đỏ, màu xanh và màu đen. Sau đó HS so sánh các độ dài để tìm ra con đường ngắn nhất.

- GV tổ chức cho HS hoạt động nhóm 3, trao đổi và tìm ra đáp án.

- GV mời 2 - 4 HS trình bày câu trả lời.

   

   

   

   

- GV chữa bài, chốt đáp án, nhận xét quá trình hoạt động.

   

Nhiệm vụ 4: Hoàn thành BT4

- GV hướng dẫn HS thực hiện tính trong trường hợp có hai dấu cộng: Thực hiện tính lần lượt từ trái sang phải.

- GV gợi ý cho HS: Bài này có thể tính nhẩm do kết quả của phép cộng thứ nhất là tròn chục, còn phép cộng thứ hai là cộng với số có một chữ số. 

- GV yêu cầu HS tự hoàn thành bài vào vở.

- GV chấm 5 bạn hoàn thành nhanh nhất.

   

   

- GV mời 4 HS trình bày đáp án.

   

   

   

   

- GV chữa bài, chốt đáp án, nhận xét.

   

   

   

   

   

   

   

- HS xác định yêu cầu đề.

- HS chú ý lắng nghe, định hướng làm bài.

   

-  HS hoàn thành bài cá nhân vào vở.

- Các HS được chấm vở xong hỗ trợ các bạn xung quanh.

- HS giơ tay trình bày bảng.

- HS chữa bài và chỉnh sửa những lỗi sai.

   

   

- HS chú ý lắng nghe và định hướng làm bài.

   

   

   

   

   

   

-  HS nghe GV hướng dẫn và thực hiện làm bài.

   

   

   

- Các nhóm trao đổi, thảo luận tìm ra kết quả.

- HS giơ tay trình bày kết quả.

Tàu A: 15 + 82 = 97

Tàu B: 40 + 50 = 90

Tàu C: 6 + 90 = 96

Tàu D: 34 + 57 = 91

Thứ tự từ bé đến lớn: B; D; C; A.

- HS chú ý nghe, chữa bài, rút kinh nghiệm.

   

   

- HS đọc, xác định yêu cầu đề.

- HS chú ý lắng nghe và định hướng làm bài.

   

   

- GV thảo luận nhóm, hoàn thành bài tập tìm ra đáp án.

- HS giơ tay trình bày cầu trả lời.

+ Đường màu đỏ: 48 + 32 = 80

+ Đường màu xanh: 34 + 34 =68

+ Đường màu đen: 32 + 48 = 80

kenhhoctap Chọn B. Đường màu xanh.

- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm, sửa sai.

   

   

- HS chú ý lắng nghe và hiểu được yêu cầu đề bà

   

- HS chú ý lắng nghe và thực hiện tính toán.

   

   

- HS suy nghĩ, hoàn thành bài.

- Sau khi được chấm vở xong, HS hỗ trợ các bạn xung quanh hoàn thành bài.

- HS giơ tay trình bày đáp án:

23 + 27 + 1 = 50 + 1 = 51 

45 + 45 + 2 = 90 + 2 = 92

58 + 12 + 3 = 70 + 3 = 73

 69 + 11 + 4 = 80 + 4 = 84

- HS chữa bài.

 

   

TIẾT 4: LUYỆN TẬP

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Toán 2 kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay