Giáo án NLS Toán 3 kết nối Bài 25: Phép chia hết, phép chia có dư

Giáo án NLS Toán 3 kết nối tri thức Bài 25: Phép chia hết, phép chia có dư. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Toán 3.

=> Giáo án tích hợp NLS Toán 3 kết nối tri thức

Ngày soạn: …/…/…

Ngày dạy: …/…/…

BÀI 25: PHÉP CHIA HẾT, PHÉP CHIA CÓ DƯ

(2 tiết)

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

1. Kiến thức

Sau bài học này, HS sẽ:

  • Nhận biết được phép chia hết và phép chia có dư.
  • Biết cách đặt tính chia và tính được phép tính chia.
  • Nhận biết được số dư phải bé hơn số chia.
  • Biết cách đọc kết quả của phép chia có dư.
  • Vận dụng giải các bài toán thực tế liên quan đến phép chia hết, phép chia có dư.

2. Năng lực

Năng lực chung: 

  • Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá: Tự giác và chủ động hoàn thành nhiệm vụ học tập, tự đặt mục tiêu học tập để nỗ lực phấn đấu thực hiện, chủ động tìm kiếm sự hỗ trợ khi gặp khó khăn trong học tập.
  • Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. Xác định nhiệm vụ của nhóm, trách nhiệm của bản thân đưa ra ý kiến đóng góp hoàn thành nhiệm vụ của chủ đề. 
  • Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống. 

Năng lực riêng: 

  • Thông qua hoạt động luyện tập thực hành, vận dụng giải bài toán thực tế, HS được rèn luyện năng lực tư duy, lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề.

Năng lực số:

  • 6.2.CB1b: Thực hiện được các thao tác cơ bản với các công cụ AI.
  • 1.1.CB1b: HS tìm được dữ liệu, thông tin từ nội dung số (video AI) thông qua việc quan sát để trả lời câu hỏi.
  • 2.1.CB1a: HS thực hiện các tương tác được xác định rõ ràng với công nghệ số trong lớp học.
  • 5.2.CB1b: Nhận ra được các công cụ số đơn giản và các giải pháp công nghệ có thể có để giải quyết vấn đề.

3. Phẩm chất

  • Chăm chỉ: Chăm học, ham học, có tinh thần tự học; chịu khó đọc sách giáo khoa, tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân.
  • Trung thực: trung thực trong thực hiện giải bài tập, thực hiện nhiệm vụ, ghi chép và rút ra kết luận.
  • Yêu thích môn học, sáng tạo, có niềm hứng thú, say mê các con số để giải quyết bài toán.
  • Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác, phát huy ý thức chủ động, trách nhiệm và bồi dưỡng sự tự tin, hứng thú trong việc học.

II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC 

1. Phương pháp dạy học

  • Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm. 
  • Nêu vấn đề, giải quyết vấn đề.

2. Thiết bị dạy học

a. Đối với giáo viên

  • SGK, SGV, KHBD. 
  • Bộ đồ dùng dạy, học Toán 3.
  • Máy tính kết nối Internet, máy chiếu và màn chiếu.
  • Bảng phụ.
  • Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.
  • Bộ câu hỏi trắc nghiệm trên phần mềm Quizizz.

b. Đối với học sinh

  • SGK.
  • Vở ghi, dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 

TIẾT 1: PHÉP CHIA HẾT, PHÉP CHIA CÓ DƯ

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

TIẾT 2: LUYỆN TẬP

HOẠT ĐỘNG CỦA GVHOẠT ĐỘNG CỦA HSNLS

1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: 

- Củng cố dạng bài tập về phép chia hết và phép chia có dư ở tiết học trước.

- Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh trước khi vào bài học.

b. Cách thức tiến hành: 

-  GV chiếu Slide và yêu cầu HS hoàn thành nhanh bài tập mở đầu sau:

Bạn Lan thực hiện đặt tính phép tính: 43 : 5 như sau:

kenhhoctap

Bạn Lan đã đặt tính đúng chưa? Vì sao? Nếu chưa hãy sửa lại cho đúng.

- GV dẫn dắt, giới thiệu các dạng bài tập sẽ củng cố, luyện tập trong tiết học.

   

   

   

   

   

   

   

- HS quan sát phép tính trên màn hình trình chiếu.

- HS trả lời câu hỏi: Bạn Lan đặt tính sai vì số dư (8) lớn hơn số chia (5).

- Sửa lại:

kenhhoctap

- HS chú ý lắng nghe.

 

2. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu: Củng cố thực hành đặt tính và thực hiện các phép chia; vận dụng để giải các bài toán có lời văn (một bước tính).

b. Cách thức tiến hành:

Nhiệm vụ 1: Hoàn thành BT1:

- GV yêu cầu HS tự đọc và quan sát yêu cầu BT1.

a) Tính

kenhhoctap

b) Chậu cây nào ở câu a ghi phép chia có số dư là 3?

- Câu a: GV yêu cầu HS viết lại các phép tính vào vở.

- Câu b: Dựa vào câu a, GV cho HS nêu được đâu là phép chia hết, đâu là phép chia có dư và phép chia nào có số dư là 3.

- GV mời một số HS lên bảng làm bài, các bạn còn lại đối chiếu với bài làm của mình và cho nhận xét.

- GV nhận xét, chữa bài. 

Nhiệm vụ 2: Hoàn thành BT2:

- GV yêu cầu HS đọc, tìm hiểu đề và yêu cầu HS hoạt động cá nhân hoàn thành vào vở: 

Chọn số dư của mỗi phép chia dưới đây.

kenhhoctap

- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm đôi đặt tính được theo phép tính dọc, từ đó tìm lọ hoa (ghi số dư) tương ứng cho mỗi bông hoa (ghi phép chia).

- Lưu ý: HS chỉ cần ghi kết quả của từng phép tính vào vở. Ví dụ: 17 : 8 = 2 (dư 1).

- GV mời 2 HS trình bày đáp án. 

- GV cho lớp nhận xét, chữa bài. 

 

 

 

 

 

Nhiệm vụ 3: Hoàn thành BT3:

Rô-bốt chia 56 con cá vào các rổ, mỗi rổ 8 con cá. Hỏi Rô-bốt chia được bao nhiêu con cá như vậy?

- GV yêu cầu HS đọc, tìm hiểu, phân tích đề (bài toán cho gì, yêu cầu gì?), nêu cách giải rồi trình bày bài giải.

- GV cho HS thảo luận nhóm 2 suy nghĩ và thảo luận tìm ra câu trả lời. 

- GV mời đại diện 2 HS trình bày câu trả lời.

- GV cho lớp nhận xét, chữa bài và lưu ý cho HS lỗi sai khi thực hiện phép tính chia.

- GV đặt thêm bài toán thực tế về phép chia có dư: "Rô-bốt chia 50 con cá vào các rổ, mỗi rổ 8 con cá. Hỏi Rô-bốt chia được bao nhiêu rổ cá như vậy? Còn dư bao nhiêu con cá?"

   

   

   

   

   

   

   

- HS đọc thầm yêu cầu bài toán.

- HS thực hiện phép tính cá nhân.

- Kết quả:

a) 

kenhhoctap

b) Chậu cây ghi phép chia 23 : 5 có số dư là 3.

   

   

- HS nhận xét, chữa bài.

   

   

   

   

- HS giơ tay đọc to yêu cầu bài toán.

- HS trao đổi nhóm đôi, đặt tính và trình bày kết quả.

- Kết quả:    

kenhhoctap

Vậy ta nối như sau:

kenhhoctap

   

   

   

   

- HS đọc thầm và phân tích đề.

- HS thảo luận nhóm đôi, giơ tay phát biểu để trình bày kết quả.

- Bài giải:

Số rổ cá mà Rô-bốt chia được là:

56 : 8 = 7 (rổ)

Đáp số: 7 rổ cá

   

- HS suy nghĩ và thực hiện bài tập làm thêm.

- Bài giải:

Số rổ cá mà Rô-bốt chia được là:

50 : 8 = 6 (dư 2) (rổ)

Đáp số: 6 rổ cá, dư 2 con

 

3. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG:

a. Mục tiêu: Thông qua trò chơi, HS củng cố kĩ năng thực hiện phép chia hết và phép chia có dư.

b. Cách thức tiến hành:

- GV tổ chức trò chơi trắc nghiệm trên phần mềm Quizizz (chế độ Paper mode - HS dùng thẻ trả lời hoặc chế độ Classic nếu có thiết bị).

Câu 1: 18 chia 3 bằng mấy?

A. 9           B. 6          C. 5          D. 15

Câu 2: 72 chia 9 dư mấy?

A. 0           B. 1          C. 2          D. 3

Câu 3: Thương của phép chia 43 chia 5 là?

A. 9           B. 8          C. 7          D. 5

Câu 4: Phép chia nào dưới đây là phép chia hết?

A. 44 : 3                 B. 23 : 5

C. 56 : 7                 D. 91: 9

Câu 5: Có 11 viên bi, chia đều số bi cho 3 bạn. Hỏi còn dư bao nhiêu viên bi?

A. 0           B. 1          C. 2          D. 3

- GV truy cập trang web https://www.
random.org/, nhập sĩ số lớp và tiến hành chọn số ngẫu nhiên. HS nào có STT trong danh sách lớp là số được chọn thì sẽ trả lời một câu hỏi.

   

* CỦNG CỐ

- GV tóm tắt lại những dạng bài tập chính đã học trong bài.

- GV nhận xét, đánh giá quá trình học tập của HS và rút kinh nghiệm cho HS. GV khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn nhút nhát, chưa tham gia xây dựng bài. 

* DẶN DÒ

- GV nhắc nhở HS:

+ Ôn lại các kiến thức đã học.

+ Làm các bài tập trong SBT.

+ Đọc và xem trước các bài tập "Bài 26: Chia số có hai chữ số cho số có một chữ số".

   

   

   

   

   

- HS hào hứng tham gia trò chơi.

- Kết quả:

Câu 1: B

Câu 2: A

Câu 3: B

Câu 4: C

Câu 5: C

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS lắng nghe, ghi nhớ. 

   

- HS chú ý lắng nghe, tiếp thu và rút kinh nghiệm.

   

   

   

   

- HS chú ý nghe, quan sát bảng và ghi vở.

   

   

   

   

   

   

2.1.CB1a: HS thực hiện các tương tác được xác định rõ ràng với công nghệ số (làm bài tập online) trong lớp học.

   

   

   

   

   

   

   

   

5.2.CB1b: HS biết cách sử dụng công cụ mô phỏng ngẫu nhiên.

   

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Toán 3 kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay