Giáo án NLS Toán 3 kết nối Bài 29: Luyện tập chung

Giáo án NLS Toán 3 kết nối tri thức Bài 29: Luyện tập chung. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Toán 3.

=> Giáo án tích hợp NLS Toán 3 kết nối tri thức

Ngày soạn: …/…/…

Ngày dạy: …/…/…

BÀI 29: LUYỆN TẬP CHUNG

(2 tiết)

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

1. Kiến thức

Sau bài học này, HS sẽ:

  • Thực hiện được phép nhân số có hai chữ số với số có một chữ số.
  • Thực hiện được phép chia số có hai chữ số cho số có một chữ số.
  • Củng cố hai khái niệm "gấp lên một số lần" và "giảm đi một số lần".

2. Năng lực

Năng lực chung: 

  • Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. Xác định nhiệm vụ của nhóm, trách nhiệm của bản thân đưa ra ý kiến đóng góp hoàn thành nhiệm vụ của chủ đề. Sử dụng được ngôn ngữ toán học kết hợp với ngôn ngữ thông thường, động tác hình thể để biểu đạt các nội dung toán học ở những tình huống đơn giản.
  • Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống. Phát triển khả năng giải quyết vấn đề có tính tích hợp  liên môn giữa môn Toán và các môn khác như: Vật Lí, Hóa học, Sinh học, Địa lí, Tin học, Công nghệ, Lịch sử, Nghệ thuật,..; tạo cơ hội để HS được trải nghiệm, áp dụng toán học vào thực tiễn.

Năng lực riêng: Qua vận dụng quy tắc tính, vận dụng giải quyết các bài toán, HS sẽ:

  • Phát triển năng lực tư duy, lập luận toán học: Biết sử dụng các phép tính phù hợp để giải quyết bài toán.
  • Phát triển năng lực giao tiếp, giải quyết vấn đề: Diễn đạt nói và viết bài giải, vận dụng kiến thức toán học để giải bài toán có liên quan đến tình huống thực tiễn. 

Năng lực số:

  • 6.2.CB1b: Thực hiện được các thao tác cơ bản với các công cụ AI.
  • 1.1.CB1b: HS tìm được dữ liệu, thông tin từ nội dung số (video AI) thông qua việc quan sát để trả lời câu hỏi.
  • 2.1.CB1a: HS thực hiện các tương tác được xác định rõ ràng với công nghệ số trong lớp học.
  • 5.2.CB1b: Nhận ra được các công cụ số đơn giản và các giải pháp công nghệ có thể có để giải quyết vấn đề.

3. Phẩm chất

  • Chăm chỉ: Chăm học, ham học, có tinh thần tự học; chịu khó đọc sách giáo khoa, tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân.
  • Trung thực: trung thực trong thực hiện giải bài tập, thực hiện nhiệm vụ, ghi chép và rút ra kết luận.
  • Yêu thích môn học, sáng tạo, có niềm hứng thú, say mê các con số để giải quyết bài toán.
  • Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác, phát huy ý thức chủ động, trách nhiệm và bồi dưỡng sự tự tin, hứng thú trong việc học.

II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC 

1. Phương pháp dạy học

  • Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm. 
  • Nêu vấn đề, giải quyết vấn đề.

2. Thiết bị dạy học

a. Đối với giáo viên

  • SGK, SGV, KHBD. 
  • Bộ đồ dùng dạy, học Toán 3.
  • Máy tính kết nối Internet, máy chiếu và màn chiếu.
  • Bảng phụ.
  • Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.
  • Bộ câu hỏi trắc nghiệm trên phần mềm Quizizz.

b. Đối với học sinh

  • SGK.
  • Vở ghi, dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 

TIẾT 1: LUYỆN TẬP

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

TIẾT 2: LUYỆN TẬP

HOẠT ĐỘNG CỦA GVHOẠT ĐỘNG CỦA HSNLS

1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: 

- Ôn lại kiến thức đã học về phép nhân và phép chia số có hai chữ số với số có một chữ số.

- Tạo tâm thế hào hứng cho HS trước khi cho HS vào tiết học mới.

b. Cách tiến hành:

- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi "Đố bạn".

- GV truy cập trang web https://www.
random.org/, nhập sĩ số lớp và tiến hành chọn hai số ngẫu nhiên. Hai HS nào có STT trong danh sách lớp là số được chọn thì sẽ tham gia trò chơi. Có thể thực hiện nhiều lần.

- Ví dụ:

+ GV: Đố bạn, đố bạn.

+ HS: Đố gì, đố gì?

+ GV: 32 gấp 3 lần bằng mấy?

+ HS: 32 gấp 3 lần bằng 96.

+ GV: Đố bạn, đố bạn.

+ HS: Đố gì, đố gì?

+ GV: 32 giảm 4 lần bằng mấy?

+ HS: 32 giảm 4 lần bằng 8.

...

- GV dẫn dắt HS vào tiết học mới.

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS lắng nghe GV phổ biến luật chơi và tham gia trò chơi.

   

   

   

   

   

   

   

   

   

5.2.CB2b: HS biết cách sử dụng công cụ mô phỏng ngẫu nhiên.

2. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu: HS củng cố kĩ năng tính phép nhân, chia trong phạm vi 100; áp dụng vào các bài toán thực tế.

b. Cách tiến hành:

Nhiệm vụ 1: Hoàn thành BT1:

Đặt tính rồi tính (theo mẫu).

kenhhoctap

- GV yêu cầu HS tự đặt được tính và tính theo mẫu.

- GV cho một số bạn lên bảng làm bài; các bạn còn lại đối chiếu bài và nhận xét. 

 

 

 

 

Nhiệm vụ 2: Hoàn thành BT2

Số ?

kenhhoctap

- GV có thể chuẩn bị sẵn đề bài trên bảng rồi gọi một số HS lên bảng làm bài. Các HS còn lại sẽ đối chiếu với bài làm của mình và nhận xét.

- GV chốt đáp án, nhận xét phần bài làm của HS.

 

Nhiệm vụ 3: Hoàn thành BT3

- GV yêu cầu HS đọc, nêu yêu cầu đề.

Rô-bốt dùng 35m vải để may quần áo công nhân. Mỗi bộ quần áo công nhân hết 3 m vải. Hỏi rô-bốt có thể may được nhiều nhất bao nhiêu bộ quần áo công nhân và còn thừa mấy mét vải?

- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm đôi, đọc hiểu, nêu được bài toán theo tóm tắt, viết được phép tính đúng và trình bày được bài giải vào vở.

- GV cần giúp HS hiểu được ý nghĩa của khái niệm nhiều nhất, áp dụng phép chia dư để tìm được số bộ quần áo.

- GV gọi một số đại diện nhóm lên trình bày bảng, các bạn còn lại theo dõi, so sánh kết quả tìm được với bài trên bảng.

- Dựa vào đáp án của HS, GV đặt câu hỏi:

+ Dùng 35 m vải để may 11 bộ quần áo thì còn dư mấy mét vải?

+ Vậy may được nhiều nhất bao nhiêu bộ quần áo như vậy?

   

Nhiệm vụ 4: Hoàn thành BT4

- GV yêu cầu HS đọc, nêu yêu cầu đề.

Trong ngày hội trồng cây, Việt trồng được 5 cây. Số cây Rô-bốt trồng được gấp 3 lần số cây của Việt. Hỏi cả hai bạn trồng được bao nhiêu cây?

- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm đôi, đọc hiểu, nêu được bài toán theo tóm tắt, viết được phép tính đúng và trình bày được bài giải vào vở.

- GV gọi một số đại diện nhóm lên trình bày bảng, các bạn còn lại theo dõi, so sánh kết quả tìm được với bài trên bảng.

- GV nhận xét, chữa bài.

   

   

- HS thực hiện cá nhân.

- Kết quả:

kenhhoctap

   

- HS giơ tay lên bảng trình bày kết quả.

- Kết quả:

kenhhoctap

   

   

   

   

   

   

- HS lắng nghe, chữa bài.

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS thảo luận cặp đôi, đọc và tìm hiểu đề bài.

- Đại diện nhóm giơ tay lên bảng trình bày bài giải.

- Bài giải:

Ta có phép chia: 35 : 3 = 11 dư 2

Vậy Rô-bốt có thể may được nhiều nhất 11 bộ quần áo công nhân và còn thừa 2 mét vải.

   

- HS trả lời câu hỏi:

+ Dùng 35 m vải để may 11 bộ quần áo thì còn dư 2 mét vải.

+ May được nhiều nhất 11 bộ quần áo như vậy.

   

   

- HS đọc thầm yêu cầu bài toán.

- HS thảo luận cặp đôi, đọc và tìm hiểu đề bài.

- Đại diện nhóm giơ tay lên bảng trình bày bài giải.

- Bài giải:

Số cây Rô-bốt trồng được là:

5 × 3 = 15 (cây)

Số cây cả hai bạn trồng được là:

5 + 15 = 20 (cây)

Đáp số: 20 cây

   

 

3. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a) Mục tiêu: HS chơi trò trắc nghiệm để củng cố kĩ năng tính phép nhân và phép chia trong phạm vi 100; thực hiện các phép tính gấp lên, giảm đi một số lần.

b) Cách tiến hành:

- GV tổ chức trò chơi trắc nghiệm trên phần mềm Quizizz (chế độ Paper mode - HS dùng thẻ trả lời hoặc chế độ Classic nếu có thiết bị).

Câu 1: Phép tính nào sau đây đúng?

A. 47 : 5 = 8 (dư 7)

B. 67 : 4 = 16 (dư 3)

C. 53 : 5 = 10 (dư 2)

Câu 2: Bạn Nga lấy 5 khối lập phương, bạn Hà lấy gấp 3 lần số khối lấp phương của bạn Nga. Hỏi Hà lấy bao nhiêu khối lập phương?

A. 15                        B. 8                      C. 2

Câu 3: Giảm một nửa của 48 là:

A. 12                        B. 96                    C. 24

Câu 4: Anh Minh đã lát được 27 viên gạch, bác Dũng lát được nhiều hơn anh Minh 14 viên gạch. Hỏi cả hai người đã lát được bao nhiêu viên gạch.

A. 68                        B. 96                    C. 55

Câu 5: Bình có 11 nhãn vở, Mai có số nhãn vở gấp đôi số nhãn vở của Bình. Hỏi cả hai bạn có bao nhiêu nhãn vở?

A. 22                        B. 33                    C. 44

- GV truy cập trang web https://www.
random.org/, nhập sĩ số lớp và tiến hành chọn số ngẫu nhiên. HS nào có STT trong danh sách lớp là số được chọn thì sẽ trả lời một câu hỏi.

   

* CỦNG CỐ

- GV nhận xét, đánh giá quá trình học tập của HS và rút kinh nghiệm đối với các HS chưa chú ý, chưa tích cực tham gia xây dựng bài; khen ngợi những HS chú ý nghe giảng và tích cực.

* DẶN DÒ

- GV nhắc nhở HS:

+ Làm các bài tập trong SBT.

+ Đọc và xem trước Bài 30: Mi-li-mét.

   

   

   

   

   

   

- HS hào hứng tham gia trò chơi.

Đáp án:

Câu 1: B

Câu 2: A

Câu 3: C

Câu 4: A

Câu 5: B

   

   

   

   

   

   

   

   

   

  

   

   

   

- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm cho bài học sau.

   

   

   

   

- HS lắng nghe và thực hiện.

   

   

   

   

   

   

2.1.CB1a: HS thực hiện các tương tác được xác định rõ ràng với công nghệ số (làm bài tập online) trong lớp học.

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

5.2.CB1b: HS biết cách sử dụng công cụ mô phỏng ngẫu nhiên.

   

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Toán 3 kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay