Giáo án NLS Toán 3 kết nối Bài 33: Nhiệt độ. Đơn vị đo nhiệt độ

Giáo án NLS Toán 3 kết nối tri thức Bài 33: Nhiệt độ. Đơn vị đo nhiệt độ. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Toán 3.

=> Giáo án tích hợp NLS Toán 3 kết nối tri thức

Ngày soạn: …/…/…

Ngày dạy: …/…/…

BÀI 33: NHIỆT ĐỘ. ĐƠN VỊ ĐO NHIỆT ĐỘ

(1 tiết)

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

1. Kiến thức

Sau bài học này, HS sẽ:

  • Nhận biết và cảm nhận được nóng hơn, lạnh hơn từ đó bước đầu làm quen biểu tượng nhiệt độ.
  • Nhận biết được đơn vị đo nhiệt độ (oC). Đọc, viết được đơn vị nhiệt độ (oC).
  • Nhận biết và bước đầu làm quen, sử dụng được nhiệt kế đo nhiệt độ không khí, nhiệt kế đo thân nhiệt.

2. Năng lực

Năng lực chung: 

  • Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
  • Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.

Năng lực riêng: 

  • Qua các hoạt động quan sát thời tiết (đọc bản tin dự báo thời tiết nhiệt độ không khí), qua hoạt động theo dõi nhiệt độ cơ thể (lúc bình thường, lúc sốt nóng…), HS phát triển năng lực quan sát, tư duy toán học, năng lực giải quyết vấn đề thực tế. Biết giữ gìn sức khỏe khi thời tiết thay đổi, nhiệt độ cơ thể lúc bình thường, lúc sốt nóng…

Năng lực số:

  • 6.2.CB1b: Thực hiện được các thao tác cơ bản với các công cụ AI.
  • 1.1.CB1b: HS tìm được dữ liệu, thông tin từ nội dung số (video AI) thông qua việc quan sát để trả lời câu hỏi.
  • 2.1.CB1a: HS thực hiện các tương tác được xác định rõ ràng với công nghệ số trong lớp học.
  • 5.2.CB1b: Nhận ra được các công cụ số đơn giản và các giải pháp công nghệ có thể có để giải quyết vấn đề.

3. Phẩm chất

  •  ý thức học tập, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo, có ý thức làm việc nhóm.
  • Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, có trách nhiệm, chủ động chiếm lĩnh kiến thức theo sự hướng dẫn của GV.
  • Hình thành tư duy logic, lập luận chặt chẽ, và linh hoạt trong quá trình suy nghĩ.

II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC 

1. Phương pháp dạy học

  • Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm. 
  • Nêu vấn đề, giải quyết vấn đề.

2. Thiết bị dạy học

a. Đối với giáo viên

  • SGK, SGV, KHBD. 
  • Bộ đồ dùng dạy, học Toán 3.
  • Máy tính kết nối Internet, máy chiếu và màn chiếu.
  • Bảng phụ.
  • Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.
  • Bộ câu hỏi trắc nghiệm trên phần mềm Quizizz.

b. Đối với học sinh

  • SGK.
  • Vở ghi, dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 

HOẠT ĐỘNG CỦA GVHOẠT ĐỘNG CỦA HSNLS

1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

   

   

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

 

2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

I. KHÁM PHÁ

a. Mục tiêu: HS nhận biết được đơn vị đo nhiệt độ (oC), biết đọc, viết tắt đơn vị đo nhiệt độ. 

b. Cách tiến hành:

- GV cho HS quan sát tranh mô tả hoặc có thể làm thí nghiệm như sau:

kenhhoctap

+ Lấy ba cốc A, B, C cùng đựng cốc nước lọc để nguội. Đổ nước nóng từ phích vào cốc A và cho mấy viên đá vào cốc C (cốc B để nguyên nước nguội), rồi hỏi HS: "Cốc nước nào nóng hơn cốc nước nào?" "Cốc nước nào lạnh hơn cốc nước nào?" 

+ GV cho HS sờ bàn tay trực tiếp vào mỗi cốc để cảm nhận sự nóng, lạnh rồi trả lời.

- GV cho HS nhận xét rồi chốt lại: "Cốc nước A nóng hơn cốc nước B. Cốc nước C lạnh hơn cốc nước B".

- GV nêu ví dụ để HS biết cách đọc và cách viết nhiệt độ theo độ C: Theo một bản tin thời tiết, nhiệt độ không khí về đêm ở Hà Nội là 10 độ C.

kenhhoctap

- GV hướng dẫn HS: 10 độ C viết là: 10oC; đọc là mười độ xê.

- GV giới thiệu trong thực tế, ta có thể viết 10oC gọn là 10o.

- GV đọc các số nhiệt độ khác, yêu cầu HS viết số đo vào bảng con. Ví dụ: bốn mươi độ xê, hai mươi mốt độ xê, bảy độ xê,...

- GV có thể giới thiệu thêm cho HS về nhiệt kế (thường treo ở tường để đo nhiệt độ không khí), GV mô tả các vạch ghi số đo nhiệt độ oC, ngấn thủy ngân ứng với số đo nhiệt độ tương ứng...) (GV có thể chuẩn bị một cái nhiệt kế hoặc tìm kiếm hình ảnh nhiệt kế trên Internet).

- GV giới thiệu cách đo và đọc số đo nhiệt độ trên nhiệt kế.

II. HOẠT ĐỘNG

a. Mục tiêu: HS thực hành nhận biết, đọc và biết đơn vị nhiệt độ (kenhhoctapC), thực hiện phép tính với đơn vị nhiệt độ.

b. Cách tiến hành:

kenhhoctap

Nhiệm vụ 1: Hoàn thành BT1

Sử dụng nhiệt đo nhiệt độ không khí

a) Ví dụ: Đọc trên thang đo của nhiệt kế, mức thủy ngân ở vạch 30 chỉ nhiệt độ không khí ở Hà Nội là 30oC. 

b) Ví dụ: Bảng sau đây cho biết nhiệt độ không khí vào buổi sáng trong một ngày ở ba địa phương:

kenhhoctap

Nhìn vào bảng, em cho biết:

  • Nhiệt độ không khí ở Hà Nội và ở Lào Cai, nơi nào cao hơn?
  • Nhiệt độ không khí ở Sa Pa và ở Lào Cai, nơi nào thấp hơn?

- GV gọi một số HS đứng dậy trình bày kết quả.

- GV nhận xét, chữa bài.

Nhiệm vụ 2: Hoàn thành BT2

Sử dụng nhiệt kế để đo nhiệt độ cơ thể

a) Ví dụ:

kenhhoctap

Đọc trên thang đo của nhiệt kế, mức thủy ngân ở vạch 37 chỉ nhiệt độ cơ thể là 37oC.

b) Số?

Dựa vào kết quả đo nhiệt độ của các bạn mà bác sĩ đã nêu (như hình vẽ):

Nhiệt độ cơ thể của Việt là ? oC

Nhiệt độ cơ thể của Nam là ? oC

kenhhoctap

- GV gọi một số HS đứng dậy trình bày kết quả.

- GV nhận xét, chữa bài.

   

   

   

   

   

   

- HS chú ý quan sát GV làm thí nghiệm.

   

   

   

   

   

- HS trả lời:

+ Nước ở cốc A nóng hơn nước ở cốc B.

+ Nước ở cốc C lạnh hơn nước ở cốc A.

- HS lắng nghe ví dụ.

   

   

- HS chú ý lắng nghe, ghi bài.

   

   

- HS lắng nghe, ghi nhớ.

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS viết vào bảng con:

40oC, 21oC, 7oC

   

- HS quan sát GV mô tả nhiệt kế.

   

   

   

   

   

- HS chú ý lắng nghe.

   

   

   

   

   

   

   

- HS đọc thầm yêu cầu đề bài.

- HS thực hiện.

- Kết quả:

Nhiệt độ không khí ở Hà Nội và ở Lào Cai, Hà Nội cao hơn.

Nhiệt độ không khí ở Sa Pa và ở Lào Cai, Sa Pa thấp hơn.

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS lắng nghe, chữa bài.

   

- HS quan sát tranh, đọc thầm yêu cầu đề bài.

- HS thực hiện.

- Kết quả:

Nhiệt độ cơ thể của Việt là 37oC.

Nhiệt độ cơ thể của Nam là 38oC.

   

   

   

   

  

   

   

- HS lắng nghe, chữa bài.

 

3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP 

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

   

   

   

 

4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học về nhiệt độ để biết giữ gìn sức khỏe khi thời tiết thay đổi, nhiệt độ cơ thể lúc bình thường, lúc sốt nóng.

b. Cách tiến hành

Nhiệm vụ 1: Thực hiện BT trắc nghiệm

- GV tổ chức trò chơi trắc nghiệm trên phần mềm Quizizz (chế độ Paper mode - HS dùng thẻ trả lời hoặc chế độ Classic nếu có thiết bị).

Câu 1. Đơn vị đo nhiệt độ được học trong bài là: 

A. Độ xê (viết tắt là °C) 

B. Mi-li-lít (viết tắt là ml) 

C. Gam (viết tắt là g) 

D. Mi-li-mét (viết tắt là mm) 

Câu 2. Kí hiệu "26°C" được đọc là

A. Hai mươi sáu độ 

B. Hai mươi sáu độ xê mét 

C. Hai mươi sáu độ xê 

D. Hai mươi sáu mi-li-lít Đáp án đúng: C

Câu 3. Dựa vào bảng số liệu nhiệt độ không khí ở ba địa phương: Hà Nội (30°C), Lào Cai (26°C), Sa Pa (10°C). Nơi nào có nhiệt độ không khí cao nhất? 

A. Hà Nội 

B. Lào Cai 

C. Sa Pa 

D. Cả ba nơi bằng nhau 

Câu 4. Người ta thường dùng dụng cụ nào để đo nhiệt độ cơ thể hoặc nhiệt độ không khí? 

A. Thước dây  

B. Cân rô-béc-van 

C. Ca đong 

D. Nhiệt kế 

Câu 5. Nhiệt độ cơ thể của một người bình thường là 37°C. Bác sĩ đo nhiệt độ cho ba bạn và được kết quả lần lượt là: Bạn An (38°C), Bạn Bình (37°C), Bạn Đạt (39°C). Hỏi bạn nào có nhiệt độ cao hơn nhiệt độ của người bình thường? 

A. Chỉ có bạn Bình 

B. Bạn An và bạn Đạt 

C. Bạn An và bạn Bình 

D. Cả ba bạn An, Bình, Đạt

- GV truy cập trang web https://www.
random.org/, nhập sĩ số lớp và tiến hành chọn số ngẫu nhiên. HS nào có STT trong danh sách lớp là số được chọn thì sẽ trả lời một câu hỏi.

Nhiệm vụ 2: Hoàn thành BT3

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

   

   

   

   

   

   

Đáp án:

Câu 1: A

Câu 2: C

Câu 3: A

Câu 4: D

Câu 5: B

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

   

   

   

   

   

   

2.1.CB1a: HS thực hiện các tương tác được xác định rõ ràng với công nghệ số (làm bài tập online) trong lớp học.

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

5.2.CB1b: HS biết cách sử dụng công cụ mô phỏng ngẫu nhiên.

   

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Toán 3 kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay