Giáo án NLS Toán 3 kết nối Bài 34: Thực hành và trải nghiệm với các đơn vị mi-li-mét, gam, mi-li-lít, độ C
Giáo án NLS Toán 3 kết nối tri thức Bài 34: Thực hành và trải nghiệm với các đơn vị mi-li-mét, gam, mi-li-lít, độ C. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Toán 3.
=> Giáo án tích hợp NLS Toán 3 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn: …/…/…
Ngày dạy: …/…/…
BÀI 34: THỰC HÀNH VÀ TRẢI NGHIỆM
VỚI CÁC ĐƠN VỊ MI-LI-MÉT, GAM, MI-LI-LÍT, ĐỘ C
(2 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Biết cách thực hiện ước lượng và đo độ dài, khối lượng, dung tích và nhiệt độ theo đơn vị mi-li-mét, gam, mi-li-lít và độ C.
- Áp dụng được các đơn vị đo để giải quyết các vấn đề thực tế.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá: Tự giác và chủ động hoàn thành nhiệm vụ học tập, tự đặt mục tiêu học tập để nỗ lực phấn đấu thực hiện, chủ động tìm kiếm sự hỗ trợ khi gặp khó khăn trong học tập.
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. Xác định nhiệm vụ của nhóm, trách nhiệm của bản thân đưa ra ý kiến đóng góp hoàn thành nhiệm vụ của chủ đề.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
Năng lực riêng:
- Biết phân tích, so sánh các độ dài ước lượng với thực tế.
- Qua các hoạt động ước lượng, thống kê, so sánh với các đơn vị đo độ dài, nhiệt độ và dung tích, HS được phát triển năng lực quan sát, tư duy toán học, năng lực liên hệ giải quyết vấn đề thực tiễn.
- Qua các bài tập vận dụng, HS phát triển năng lực sử dụng công cụ đo.
Năng lực số:
- 6.2.CB1b: Thực hiện được các thao tác cơ bản với các công cụ AI.
- 1.1.CB1b: HS tìm được dữ liệu, thông tin từ nội dung số (video AI) thông qua việc quan sát để trả lời câu hỏi.
- 2.1.CB1a: HS thực hiện các tương tác được xác định rõ ràng với công nghệ số trong lớp học.
- 5.2.CB1b: Nhận ra được các công cụ số đơn giản và các giải pháp công nghệ có thể có để giải quyết vấn đề.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Chăm học, ham học, có tinh thần tự học; chịu khó đọc sách giáo khoa, tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân.
- Trung thực: trung thực trong thực hiện giải bài tập, thực hiện nhiệm vụ, ghi chép và rút ra kết luận.
- Yêu thích môn học, sáng tạo, có niềm hứng thú, say mê các con số để giải quyết bài toán.
- Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác, phát huy ý thức chủ động, trách nhiệm và bồi dưỡng sự tự tin, hứng thú trong việc học.
II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Phương pháp dạy học
- Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm.
- Nêu vấn đề, giải quyết vấn đề.
2. Thiết bị dạy học
a. Đối với giáo viên
- SGK, SGV, KHBD.
- Bộ đồ dùng dạy, học Toán 3.
- Máy tính kết nối Internet, máy chiếu và màn chiếu.
- Bảng phụ.
- Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.
- Bộ câu hỏi trắc nghiệm trên phần mềm Quizizz.
b. Đối với học sinh
- SGK.
- Vở ghi, dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TIẾT 1: HOẠT ĐỘNG
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV | HOẠT ĐỘNG CỦA HS | NLS |
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú, kích thích sự tò mò, vui vẻ của HS, từng bước làm quen bài học. b. Cách thức tiến hành - GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó. - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi "Ai nhanh trí hơn". - GV chiếu hình ảnh và đặt câu hỏi, HS nào giơ tay trả lời nhanh nhất và chính xác sẽ nhận được một tràng vỗ tay của cả lớp: + Em hãy cho biết dụng cụ nào được dùng để đo khối lượng? + Dụng cụ nào để đo dung tích?
+ Dụng cụ nào để đo nhiệt độ?
- GV dẫn dắt HS vào bài học: "Bài học ngày hôm nay sẽ giúp các em sử dụng thành thạo các công cụ đo, biết phân tích, so sánh các độ dài ước lượng với thực tế - Bài 34: Thực hành và trải nghiệm với các đơn vị mi-li-mét, gam, mi-lít, độ C " |
- HS xem video và suy nghĩ câu trả lời.
- HS lắng nghe GV phổ biến luật chơi, tham gia trò chơi. - HS trả lời:
+ Cân dùng để đo khối lượng.
+ Cốc chia vạch dùng để đo dung tích. + Nhiệt kế dùng để đo nhiệt độ.
- HS lắng nghe.
| - 6.2.CB1b: Tương tác với video AI. - 1.1.CB1b: HS tìm được dữ liệu, thông tin từ nội dung số (video AI) thông qua việc quan sát để trả lời câu hỏi. |
2. HOẠT ĐỘNG a. Mục tiêu: Giúp HS củng cố biểu tượng về các đơn vị đo đã học, biết áp dụng các đơn vị đo để mô tả các vật thật; HS áp dụng được các đơn vị đo để giải quyết bài toán thực tế. b. Cách tiến hành: Nhiệm vụ 1: Hoàn thành BT1 Số ? Đo độ dài các đồ vật theo đơn vị mi-li-mét.
- GV yêu cầu HS dùng thước thẳng để đo độ dài các vật. - GV yêu cầu HS đặt thước đúng trước khi thực hành đo. Nhiệm vụ 2: Hoàn thành BT2 Chọn số đo phù hợp với mỗi đồ vật trong thực tế.
- GV cho HS thảo luận nhóm đôi. - GV cho lớp nhận xét, chữa bài. GV tuyên dương các em làm đúng, rút kinh nghiệm và chú ý cho HS lỗi sai mắc phải. - Tùy theo lớp học, tại mỗi ý, GV có thể yêu cầu HS kể tên một vật có cân nặng tương ứng. Nhiệm vụ 3: Hoàn thành BT3 Em hãy giúp Mai chọn các quả cân thích hợp để cân được đúng 1 kg gạo từ một thúng gạo.
- Trước khi HS làm bài, GV nhắc lại về chiếc cân hai đĩa rồi cho HS làm bài. - GV có thể mở rộng bài toán bằng cách yêu cầu HS tìm cách cân để được 300g, 400g, 800g... Hoặc tùy thuộc vào khả năng của mỗi lớp, GV có thể tăng độ khó của bài toán bằng cách bỏ một số quả cân. Nhiệm vụ 4: Hoàn thành BT4 Sử dụng nhiệt kế, em hãy đo nhiệt độ không khí vào một số ngày trong tuần rồi ghi lại theo bảng.
- GV có thể yêu cầu HS từ tuần trước, quan sát nhiệt kế và ghi lại vào bảng. - GV có thể chiếu video dự báo thời tiết thứ Hai, thứ Ba và thứ Tư. Sau khi HS xem video, HS có thể điền được các số tương ứng với mỗi dấu ? trong bảng. https://media-cdn-v2.laodong.vn/Storage/NewsPortal/2022/6/25/ (từ 1:37 - 2:37) - Đối với những lớp không thể áp dụng cách tiếp cận trên, GV có thể đặt câu hỏi yêu cầu HS ước lượng nhiệt độ của mỗi ngày rồi ghi lại.
* CỦNG CỐ - GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của tiết học: + Củng cố biểu tượng về các đơn vị đo đã học, biết áp dụng các đơn vị đo để mô tả các vật thật. + HS áp dụng được các đơn vị đo để giải quyết bài toán thực tế. - GV nhận xét, đánh giá quá trình học tập của HS và rút kinh nghiệm đối với các HS chưa chú ý, chưa tích cực tham gia xây dựng bài; khen ngợi những HS tích cực. * DẶN DÒ - GV nhắc nhở HS: + Làm các bài tập trong SBT. + Đọc và xem trước các bài tập Tiết 2 - Hoạt động. |
- HS sử dụng thước có chia vạch mi-li-mét để đo các đồ vật. - HS thực hành đo bằng cách đặt thước đúng, đọc và ghi lại kết quả vào vở.
- HS đọc thầm yêu cầu đề bài. - HS thực hiện cặp đôi. - Kết quả: Tẩy : 20 g Sữa : 400 g Quả bí đao : 3 kg
- HS đọc to yêu cầu đề bài trước lớp. - HS lắng nghe, thực hiện. - Kết quả: Ta có: 1 kg = 1000 g = 100 g + 200 g + 200 g + 500 g Vậy cần chọn 1 quả cân 500 g, 2 quả cân 200 g và 1 quả cân 100 g.
- HS đọc yêu cầu đề bài. - Học sinh tự đo nhiệt độ và ghi vào bảng (tùy vào hướng dẫn của GV).
- HS chú ý lắng nghe, rút ra kinh nghiệm.
- HS lắng nghe và thực hiện. |
1.1.CB1b: HS tìm được dữ liệu, thông tin từ nội dung số (video) thông qua việc quan sát để hoàn thành bài tập. |
TIẾT 2: HOẠT ĐỘNG
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..




