Giáo án NLS Toán 3 kết nối Bài 79: Ôn tập hình học và đo lường
Giáo án NLS Toán 3 kết nối tri thức Bài 79: Ôn tập hình học và đo lường. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Toán 3.
=> Giáo án tích hợp NLS Toán 3 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
BÀI 79: ÔN TẬP HÌNH HỌC VÀ ĐO LƯỜNG (2 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Củng cố về hình học (ba điểm thẳng hàng, trung điểm của đoạn thẳng, góc vuông, chu vi hình tam giác, hình tứ giác, chu vi và diện tích hình vuông, hinh chữ nhật).
- Củng cố về đo lường (đơn vị đo độ dài (mm), đo khối lượng (g), đo dung tích (ml), tháng, năm, đọc giờ đồng hồ đến từng phút; thực hiện phép tính với số đo độ dài, khối lượng, dung tích, thời gian, tiền Việt Nam,…
- Vận dụng vào giải các bài tập, giải bài toán thực tế liên quan đến các nội dung trên.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận với giáo viên và bạn bè để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
Năng lực riêng:
- Năng lực tư duy, lập luận toán học: Thông qua hoạt động ôn tập, vận dụng thực hành giải các bài tập, bài toán thực tế liên quan đến hình học, đo lường đã học.
- Năng lực mô hình hoá toán học: Lập luận và sử dụng quy tắc tính chu vi, diện tích hình vuông, hình chữ nhật.
Năng lực số:
- 1.1.CB1b: HS tìm được thông tin thông qua việc quan sát, truy cập nội dung số trong video.
- 3.1.CB1a: Xác định được các cách tạo và chỉnh sửa nội dung đơn giản ở các định dạng đơn giản.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Chăm học, ham học, có tinh thần tự học; chịu khó đọc sách giáo khoa, tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân.
- Trung thực: Trung thực trong thực hiện giải bài tập, thực hiện nhiệm vụ, ghi chép và rút ra kết luận.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- KHBD
- Bộ đồ dùng dạy, học Toán 3.
- Máy tính, máy chiếu.
- Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.
2. Đối với học sinh
- SGK Toán 3 KNTT
- Vở ghi, dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV | HOẠT ĐỘNG CỦA HS | NLS | |||||||||||||||||||||||||||||||||||
TIẾT 1: LUYỆN TẬP ………………………………………….. ………………………………………….. …………………………………………..
| |||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| TIẾT 2: LUYỆN TẬP | |||||||||||||||||||||||||||||||||||||
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: - Ôn tập kiến thức về đo lường. - Tạo tâm thế hứng thú, kích thích sự tò mò, vui vẻ của HS trước khi bước vào bài học. b. Cách thức tiến hành: - GV tổ chức cho HS chơi trò “Tiếp sức” qua bài tập sau: a. 1 m = .?. dm 1 km = .?. m = .?. cm 1 dm = .?. cm = .?. mm 1 cm = .?. mm b. 1 kg = .?. g 1 l = .?. ml c. 1 năm = .?. tháng 1 tuần = .?. ngày 1 ngày = .?. giờ 1 giờ = .?. phút Các tháng có 31 ngày là tháng .?. Các tháng có 30 ngày là tháng .?. Tháng có 28 hay 29 ngày là tháng .?. + GV mời 10 em tham gia trò chơi, chia làm hai đội. Lần lượt từng thành viên trong nhóm sẽ lên bảng thực hiện các ý trong bài tập. GV trình chiếu bài tập chưa điền kết quả lên Tivi tương tác. Mời HS lên bảng dùng bút cảm ứng tính trên màn hình để cả lớp cùng quan sát. + Đội chơi nào trả lời nhanh và chính xác nhiều nhất sẽ nhận được một phần quà từ GV. - Kết thúc trò chơi, GV nhận xét, dẫn dắt HS vào tiết học: “Ngày hôm nay, chúng ta sẽ cùng nhau đi củng cố kiến thức về đo lường. Chúng ta cùng vào Bài 79 – Tiết 2. Luyện tập” |
- HS tạo đội chơi, tích cực tham gia. a. 1 m = 10 dm 1 km = 1000 m = 100 cm 1 dm = 10 cm = 1000 mm 1 cm = 10 mm b. 1 kg = 1000 g 1 l = 1000 ml c. 1 năm = 12 tháng 1 tuần = 7 ngày 1 ngày = 24 giờ 1 giờ = 60 phút Các tháng có 31 ngày là tháng 1, 3, 5, 7, 8, 10, 12 Các tháng có 30 ngày là tháng 4, 6, 9, 11 Tháng có 28 hay 29 ngày là tháng 2 - HS chú ý lắng nghe. |
3.1.CB1a: Xác định được các cách tạo và chỉnh sửa nội dung đơn giản ở các định dạng đơn giản.
| |||||||||||||||||||||||||||||||||||
2. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: - HS củng cố kiến thức về đo lường; chuyển đổi và tính toán với đơn vị đo độ dàu (mm), đơn vị đo khối lượng (g), đơn vị đo dung tích (ml); xem giờ đúng đến phút, năm, tháng; giải bài toán có lời văn liên quan đến tiền Việt Nam. b. Cách tiến hành: Nhiệm vụ 1: Hoàn thành BT1 Số? a. 1 cm = .?. mm 2 cm = ? mm 1 dm = .?. cm = .?. mm 3 dm = .?. cm = .?. mm 4 m = .?. dm = .?. cm = .?. mm b. 1 kg = .?. g c. 1 l = .?. mm 1 000 g = .?. kg 1 000 ml = .?. l 2 kg = .?. g 3 l = .?. ml - GV yêu cầu HS: Đọc đề, nhẩm tính chuyển đổi đơn vị, rồi viết số đo thích hợp ở ô có dấu “?” ở mỗi câu a, b, c. - GV yêu cầu HS: Thực hiện cá nhân rồi chia sẻ nhóm đôi. - GV mời đại diện một HS lên trình bày bài trên bảng lớp. - GV chữa bài, đánh giá, nhận xét. Nhiệm vụ 2: Hoàn thành BT2 Tính a. 200 mm + 100 mm 200 mm 300 mm – 100 mm 600 mm : 3 b. 300 g + 200 g 200 g 500 g – 300 g 1 000 g : 5 c. 400 ml + 300 ml 800 ml : 4 700 ml – 300 ml 200 ml - GV yêu cầu HS: Đọc đề, thực hiện được phép tính trên các đơn vị đo (mm, g, ml) - GV yêu cầu HS: Thực hiện cá nhân rồi đổi chéo vở với bạn bên cạnh, chữa bài cho nhau. - GV mời đại diện ba HS lên trình bày bài trên bảng lớp, mỗi HS làm một ý a, b hoặc c. - GV chữa bài, đánh giá, nhận xét.
Nhiệm vụ 3: Hoàn thành BT3 a. Số? Đồng hồ chỉ mấy giờ?
b. Nêu tên các tháng có 31 ngày và các tháng có 30 ngày trong năm. c. Chọn câu trả lời đúng. Nếu ngày 28 tháng 5 là Chủ nhật thì ngày 1 tháng 6 cùng năm đó là: A. Thứ Ba B. Thứ Tư C. Thứ Năm D. Thứ Sáu - GV yêu cầu HS đọc đề, xác định các việc cần làm. - GV hướng dẫn HS thực hiện từng câu: + Câu a: GV yêu cầu HS xem đồng hồ rồi viết đồng hồ chỉ mấy giờ ở ô có dấu “?” thích hợp ở dưới mỗi đồng hồ. + Câu b: HS tự trả lời. + Câu c: GV hướng dẫn HS vẽ tờ lịch tuần rồi trả lời.
- GV gọi nhiều HS trả lời các ý trong bài tập. - GV chữa bài, đánh giá và nhận xét. Nhiệm vụ 4: Hoàn thành BT4 Mai vào cửa hàng mua 5 quyển vở, mỗi quyển giá 7 000 đồng và mua một hộp bút chì màu giá 60 000 đồng. Hỏi Mai đã mua hết tất cả là bao nhiêu tiền? - GV yêu cầu HS: Đọc đề bài, tìm hiểu đề bài (cho biết gì, hỏi gì, phải làm gì?) rồi làm bài cá nhân. - GV gọi một số HS lên bảng trình bày bài giải, HS còn lại đối chiếu kết quả với bài trên bảng. - GV chữa bài, đánh giá, nhận xét.
|
- HS đọc yêu cầu bài tập, thực hiện cá nhân rồi chia sẻ kết quả nhóm đôi. - Kết quả: a. 1 cm = 10 mm 2 cm = 20 mm 1 dm = 10 cm = 100 mm 3 dm = 30 cm = 300 mm 4 m = 40 dm = 400 cm = 4 000 mm b. 1 kg = 1 000 g 1 000 g = 1 kg 2 kg = 2 000 g c. 1 l = 1 000 mm 1 000 ml = 1 l 3 l = 3 000 ml
- HS đọc đề thực hiện cá nhân. - Kết quả: a. 200 mm + 100 mm = 300 mm 200 mm 300 mm – 100 mm = 200 mm 600 mm : 3 = 200 mm b. 300 g + 200 g = 500 g 200 g 500 g – 300 g = 200 g 1 000 g : 5 = 200 g c. 400 ml + 300 ml = 700 ml 800 ml : 4 = 200 ml 700 ml – 300 ml = 400 ml 200 ml - HS đọc đề, lắng nghe GV hướng dẫn rồi hoàn thành bài tập. - Kết quả: a. Các đồng hồ còn lại chỉ các giờ lần lượt là: 4 giờ 40 phút; 10 giờ 8 phút. b. Những tháng có 30 ngày: Tháng 4, 6, 9, 11 Những tháng có 31 ngày: Tháng 1, 3, 5, 7, 8, 10, 12 c.
Vậy ngày 1 tháng 6 là thứ Năm trong tuần. Chọn đáp án C.
- HS đọc đề, tìm hiểu đề, xác định các việc cần làm. Tóm tắt 1 quyển vở: 7 000 đồng 1 hộp bút chì màu: 60 000 đồng 5 quyển vở và 1 hộp bút chì màu: ... đồng? Bài giải: Giá tiền 5 quyển vở là: 7 000 Mãi đã mua hết số tiền là: 35 000 + 60 000 = 95 000 (đồng) Đáp số: 95 000 đồng. |
| |||||||||||||||||||||||||||||||||||
* CỦNG CỐ - GV nhận xét, tóm tắt lại các dạng bài tập chính của tiết học; lưu ý HS khi trình bày bài toán có lời văn. - GV nhận xét, đánh giá quá trình học tập của HS và rút kinh nghiệm đối với các HS chưa chú ý, chưa tích cực tham gia xây dựng bài; khen ngợi những HS tích cực. * DẶN DÒ - GV nhắc nhở HS: + Làm các bài tập trong SBT. + Đọc và xem trước các bài tập Bài 80: Ôn tập bảng số liệu, khả năng xảy ra của một sự kiện. |
- HS chú ý lắng nghe, rút kinh nghiệm cho tiết học sau.
- HS lắng nghe, thực hiện.
| ||||||||||||||||||||||||||||||||||||
