Giáo án NLS Toán 6 kết nối Bài 23: Mở rộng khái niệm phân số. Phân số bằng nhau
Giáo án NLS Toán 6 kết nối tri thức Bài 23: Mở rộng khái niệm phân số. Phân số bằng nhau. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Toán 6.
Xem: => Giáo án tích hợp NLS Toán 6 kết nối tri thức
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
BÀI 23: MỞ RỘNG PHÂN SỐ. PHÂN SỐ BẰNG NHAU
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Nhận biết được phân số với tử và mẫu đều là các số nguyên
- Nhận biết được khái niệm hai phân số bằng nhau và quy tác bằng nhau của hai
- phân số
- Nếu được hai tính chất cơ bản của phân số.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: Chủ động tìm kiếm hình ảnh thực tế về số nguyên âm trong đời sống (nhiệt độ, độ sâu) để hiểu về phân số âm.
- Giao tiếp và hợp tác: Tham gia các hoạt động tương tác nhóm trên nền tảng số.
Năng lực riêng:
- Tư duy và lập luận toán học: Mở rộng khái niệm phân số từ số tự nhiên sang số nguyên.
- Mô hình hóa toán học: Biểu diễn các đại lượng thực tế bằng phân số (phần trăm tiền thưởng, lượng nước chảy).
Năng lực số:
- 1.1.TC1a: Sử dụng được công cụ tìm kiếm thông dụng (Google) để xác định thông tin, hình ảnh theo từ khóa đơn giản.
- 1.1.TC1b: Vận hành được các tính năng cơ bản của phần mềm/ứng dụng (Máy tính cầm tay, Quizizz) để hỗ trợ tính toán và kiểm tra kiến thức.
- 5.3.TC1a: Sử dụng công cụ số (Máy tính cầm tay) để thực hiện phép nhân/chia kiểm tra đẳng thức, kiểm tra điều kiện mẫu khác 0.
- 2.1.TC1a: Biết chia sẻ sản phẩm học tập (ảnh chụp bài làm) qua nhóm lớp hoặc Padlet.
3. Phẩm chất
- Rèn luyện thói quen tự học, ý thức hoàn thành nhiệm vụ học tập, bồi dưỡng hứng thú học tập cho HS.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên:
- SGK, KHBD.
- Giáo án PPT, PBT (ghi đề bài cho các hoạt động trên lớp).
- Các hình ảnh liên quan đến nội dung bài học,...
- Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
- Học liệu số: Link bài tập Quizizz, Padlet nộp bài.
2. Đối với học sinh:
- SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp.
- Đồ dùng học tập (bút, thước...).
- Bảng nhóm, bút viết bảng nhóm.
- Thiết bị di động/Máy tính bảng (nếu điều kiện lớp học cho phép) để tham gia hoạt động luyện tập và vận dụng.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề, HS trả lời câu hỏi
c. Sản phẩm học tập: HS lắng nghe và tiếp thu kiến thức
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.
- GV trình bày vấn đề: Chúng mình đã biết 2: 5 =
còn phép chia – 2 cho 5 thì sao? Chúng ta cùng tìm hiểu qua bài học hôm nay
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm đôi hoàn thành yêu cầu.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS đưa ra dự đoán điểm chung về kích thước của hai lá cờ.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV ghi nhận câu hỏi của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học mới - Bài 23: Mở rộng phân số - Phân số bằng nhau.
[2.1.TC1a: HS quan sát thiết bị hiển thị và thực hiện tương tác được xác định rõ ràng (lắng nghe, trích xuất dữ liệu) với nội dung số (Video AI) để nhận biết tình huống toán học]
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Mở rộng khái niệm phân số
a. Mục tiêu: Giúp học sinh nhớ lại khái niệm phân số, mở rộng củng cố khái niệm phân số
b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Hoạt động 2: Hai phân số bằng nhau
a. Mục tiêu: Giúp HS hình thành được khái niệm bằng nhau
b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS |
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV nêu đề bài: Xét hai phân số - GV nêu nhiệm vụ: HS sử dụng Máy tính cầm tay để kiểm tra tích chéo: + Tính (-3).(-8) = ? + Tính 4.6 = ? + So sánh hai kết quả. - GV cho HS thực hiện được các hoạt động theo trình tự. - Khám phá tìm tòi: + Yêu cầu HS đọc hộp kiến thức + GV chú ý HS có hai vấn đề trong cấu phần này: Phân số bằng nhau và quy tắc bằng nhau của hai phân số - Ví dụ 1: GV trình bày mẫu cho HS - Luyện tập 2: Củng số khái niệm bằng nhau của hai phân số thông qua quy tắc bằng nhau của hai phân số Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi, thảo luận. - HS bấm máy: Kết quả đều bằng 24. - GV quan sát HS hoạt động, hỗ trợ khi HS cần Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV gọi HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi. - GV kết luận: Hai phân số bằng nhau. - GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV chốt quy tắc bằng nhau. - GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển sang nội dung mới. | 2. Hai phân số bằng nhau HĐ1: HĐ2: Hai phân số bằng nhau HĐ3:
HĐ4: 2 . 10 = 5 . 4 = 20 1 . 9 = 3 . 3 = 9 * Luyện tập 2: a. b. | 5.3.TC1a: Sử dụng công cụ tính toán để thực hiện phép nhân số nguyên, kiểm chứng tính chất tích chéo của hai phân số. |
Hoạt động 3: Tính chất cơ bản của phân số
a. Mục tiêu: Vận dụng được tính chất cơ bản của phân số đẻ xét tính bằng nhau của hai phân số
b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua bài tập
b. Nội dung: Nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
Nhiệm vụ 1: Trả lời câu hỏi trắc nghiệm:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV tổ chức trò chơi ôn tập trên Quizizz.
- GV cung cấp mã QR hoặc đường Links cho HS chơi và làm bài tập:
Câu 1. Cho tập A = {1; -2; 3; 4}. Có bao nhiêu phân số có tử số và mẫu số thuộc A mà có tử số khác mẫu số và tử số trái dấu với mẫu số? A. 6 B. 3 C. 12 D. 9 Câu 2. Tìm số a; b biết A. a = 3, b = -259 B. a = -3, b = -259 C. a = 3, b = 259 D. a = -3, b = 259 Câu 3. Tìm x biết A. x = 10 B. x = 5 C. x = -10 D. x = 6 Câu 4. Chị Hoa là công nhân lắp ráp đồ chơi, cứ sau 45 phút sẽ hoàn thành một sản phẩm. Hỏi sau 15 phút, chị Hoa làm được bao nhiêu phần sản phẩm? A. Câu 5. Tìm số nguyên x biết rằng A. x = 81 B. x = -81 C. x = -9 D. x = 9 |
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS sử dụng điện thoại truy cập, nhập tên và làm bài trong 10 phút.
- Hệ thống tự động chấm điểm.
- GV quan sát và hỗ trợ.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- Câu hỏi trắc nghiệm: HS trả lời nhanh, giải thích, HS chú ý lắng nghe sửa lỗi sai.
- GV chiếu hệ thống bảng xếp hạng.
- Chữa các câu HS sai nhiều dựa trên báo cáo thống kê của Quizizz.
- Mỗi bài tập GV mời HS trình bày. Các HS khác chú ý chữa bài, theo dõi nhận xét bài trên bảng.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV chữa bài, chốt đáp án, tuyên dương các hoạt động tốt, nhanh và chính xác.
- Đáp án câu hỏi trắc nghiệm
| Câu 1 | Câu 2 | Câu 3 | Câu 4 | Câu 5 |
| A | A | C | B | D |
[2.1.TC1a: Học sinh thực hiện các tương tác được xác định rõ ràng và thường xuyên (đọc câu hỏi trên màn hình, chọn đáp án) với công nghệ số (phần mềm Quizizz) để ôn tập kiến thức.
1.2.TC1b: Học sinh thực hiện phân tích và đánh giá dữ liệu số (các phương án trả lời trắc nghiệm) để chọn ra kết quả chính xác.]
Nhiệm vụ 2: Hoàn thành bài tập trong SGK tr.8
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV tổng hợp các kiến thức cần ghi nhớ cho HS.
- GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi: Làm bài tập 6.1, 6.2, 6.3 – SGK tr.8.
Câu 6.1: Hoàn thành bảng sau:
| Phân số | Đọc | Tử số | Mẫu số |
| 57 | |||
| −611 | |||
| âm hai phần ba | |||
| -9 | -11 |
Câu 6.2: Thay dấu "?" bằng số thích hợp
a)
= ![]()
b) ![]()
Câu 6.3: Viết mỗi phân số sau đây thành phân số bằng nó và có mẫu dương
![]()
- HS sử dụng máy tính cầm tay để kiểm tra các bài tập.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm, hoàn thành các bài tập GV yêu cầu.
- GV quan sát và hỗ trợ.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- Mỗi bài tập GV mời HS trình bày. Các HS khác chú ý chữa bài, theo dõi nhận xét bài trên bảng.
ĐÁP ÁN BÀI TẬP TRONG SGK Câu 6.1:
Câu 6.2: a. b. Câu 6.3: a. b. |
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV chữa bài, chốt đáp án, tuyên dương các hoạt động tốt, nhanh và chính xác.
- GV chú ý cho HS các lỗi sai hay mắc phải khi làm bài
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu:
- Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng thực tế để nắm vững kiến thức.
- HS thấy sự gần gũi toán học trong cuộc sống, vận dụng kiến thức vào thực tế, rèn luyện tư duy toán học qua việc giải quyết vấn đề toán học
b. Nội dung: HS vận dụng các kiến thức, trao đổi và thảo luận hoàn thành các bài toán thực tế theo yêu cầu của GV.
c. Sản phẩm học tập: HS hoàn thành các bài toán thực tế được giao.
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
=> Giáo án toán bài 23: Mở rộng phân số, phân số bằng nhau Kết nối tri thức 6