Giáo án NLS Toán 6 kết nối Bài 29: Tính toán với số thập phân

Giáo án NLS Toán 6 kết nối tri thức Bài 29: Tính toán với số thập phân. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Toán 6.

=> Giáo án tích hợp NLS Toán 6 kết nối tri thức

Ngày soạn:…/…/…

Ngày dạy:…/…/…

BÀI 29: TÍNH TOÁN VỚI SỐ THẬP PHÂN

(4 tiết)

I. MỤC TIÊU

1. Mức độ/ yêu cầu cần đạt

  • Thực công hiện phép tính cộng, trừ nhân chia số thập phân
  • Vận dụng các tính chất của phép tính trong tính toán
  • Giải quyết một số bài toán thực tiễn gắn với các phép tính về số thập phân

2. Năng lực

Năng lực chung: 

  • Năng lực tư duy và lập luận toán học.
  • Năng lực mô hình hóa toán học.
  • Năng lực giải quyết vấn đề toán học.
  • Năng lực giao tiếp toán học.
  • Năng lực sử dụng công cụ, phương tiện học toán.

Năng lực riêng:

  • Thực hiện phép tính cộng, trừ, nhân, chia số thập phân.
  • Vận dụng được các tính chất giao hoán, kết hợp, phân phối của phép nhân đối với phép cộng, quy tắc với số thập phân trong các bài toán tính viết, tính nhanh, tính nhẩm một cách hợp lí.

Năng lực số:

  • 2.1.TC1a: Thực hiện được các tương tác xác định rõ ràng với công nghệ số (Tương tác Video AI).
  • 6.1.TC1b: Thực hiện được các thao tác cơ bản trên công cụ AI.
  • 1.2.TC1b: Thực hiện phân tích, diễn giải và đánh giá dữ liệu số (Kiểm chứng biểu thức dài bằng công cụ tính toán số, phân tích đáp án trắc nghiệm).
  • 3.1.TC1a: Phát triển nội dung số (Sử dụng phần mềm chỉnh sửa ảnh cơ bản để cắt cúp, tăng sáng hình ảnh bài tập).
  • 2.4.TC1a: Lựa chọn công cụ số xác định rõ ràng cho quá trình hợp tác (Nộp bài lên Padlet).
  • 6.2.TC1a: Sử dụng công cụ AI trong học tập hàng ngày (Dùng AI tra cứu dữ liệu môi trường mở rộng bài toán Toán học).

3. Phẩm chất: 

  • Rèn luyện thói quen tự học, ý thức hoàn thành nhiệm vụ học tập, bồi dưỡng hứng thú học tập cho HS.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Đối với giáo viên: 

  • SGK, KHBD.
  • Giáo án PPT, PBT (ghi đề bài cho các hoạt động trên lớp).
  • Các hình ảnh liên quan đến nội dung bài học,... 
  • Máy tính cá nhân kết nối ti vi hoặc máy chiếu (nếu có điều kiện)
  • Một điện thoại thông minh có tải phần mềm Plickers, mã làm bài cho mỗi HS để có thể đánh giá nhanh chóng các kĩ năng của HS (https://get-plickers.com).
  • Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
  • Hệ thống bài tập trắc nghiệm trên Quizizz/Azota/website kenhhoctap.edu.vn

2. Đối với học sinh: 

  • SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp.
  • Đồ dùng học tập (bút, thước...).
  • Bảng nhóm, bút viết bảng nhóm.
  • Ôn lại cách đặt tính cộng, trừ, nhân, chia số thập phân đã học ở Tiểu học.
  • Xem lại cách đưa các phép tính với số nguyên về các phép tính với số tự nhiên đã học trong Chương III.
  • Thiết bị di động/Máy tính bảng (nếu điều kiện lớp học cho phép) để tham gia hoạt động luyện tập và vận dụng.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

Hoạt động 1: Phép cộng, phép trừ số thập phân

a. Mục tiêu: Thực hiện được phép cộng từ hai phân số

b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi.

c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS

d. Tổ chức thực hiện:

HĐ CỦA GV VÀ HSSẢN PHẨM DỰ KIẾN

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- HĐ1: GV viết lên bảng phép đặt tính cộng và phép đặt tính trừ, yêu cầu HS thực hiện hai phép đặt tính đó để tính kết quả

- HĐ2: GV gợi ‎ HS cách tính gọi HS lên bảng

- GV chiếu lên màn hình nội dung hộp kiến thức và yêu cầu HS ghi cẩn thận nội dung vào vở.

- VD1: GV hướng dẫn HS trình bày bài giải, ghi chép vào vở

- LT1: GV gọi 2 HS lên bảng, HS khác làm vào vở

- Vận dụng 1: Gọi HS trả lời. GV có thể đtặ thêm câu hỏi: Nếu tàu lặn xuống thêm 0,11 km thì độ cao mới (so với mực nước biển) của tàu là bao nhiêu?

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi, thảo luận.

- GV quan sát HS hoạt động, hỗ trợ khi HS cần

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV gọi HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi. 

- GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển sang nội dung mới

HĐ1: 

a. 2,259 + 0,31 = 2,569

b. 11,325 - 0,15 = 11,175.

HĐ2:

a.(-2,5)+(-0,25)=-(2,5+0,25)=-2,75;                                 

b.(-1,4)+2,1=0.7.

LT1: 

a. (-2,259) + ( -31,3 ) = 

- (2,259 + 31,3) = - 33,559.

b. 11,5 + (-0,325) = 11,5-0,325 = 11,175.

Vận dụng 1: 

Độ cao  mới của tàu sau khi tàu nổi lên thêm 0,11 km là: - 0,32 + 0,11 = - 0,21 (km)

Hoạt động 2: Phép nhân số thập phân

a. Mục tiêu: Hình thành và phát biểu quy tắc đưa phép nhân hai số thập phân bất kì về nhân hai số thập phân dương 

b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi.

c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS

d. Tổ chức thực hiện:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

 Hoạt động 3: Phép chia số thập phân

a. Mục tiêu: Trình bày quy tắc đưa phép chia hai phân số thập phân bất kì về phép chia hai phân số thập phân dương

b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi.

c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS

d. Tổ chức thực hiện:

HĐ CỦA GV VÀ HSSẢN PHẨM DỰ KIẾN

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- HĐ5: GV hướng dẫn HS lập phân bất kì đặt tính chia, mời một HS có kết quả ai số thập phân đúng lên bảng chữa, sửa chữa cách trình bày. 

 - HĐ6: GV có thể đặt câu hỏi bổ sung. Có thể tính (–10) : 2 và (10) : (–2) như thế nào?

- HS ghi chép vào vở. GV quan nhắc nhở HS ghi chép đúng, đủ. Sát

- GV bổ sung quy tắc thực hành

- GV đặt câu hỏi trong sgk yêu cầu HS trả lời

- VD3: GV chữa mẫu cho HS ghi chép. GV quan sát hướng dẫn HS cách đặt phép chia hai số thập phân dương về hai số tự nhiên

- LT3: HS làm bài vào vở. GV nhận xét sửa chữa trên bảng.

- Vận dụng 3: GV có thể giải thích thêm khái niệm số dư tài khoản.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi, thảo luận.

- GV quan sát HS hoạt động, hỗ trợ khi HS cần

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV gọi HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi. 

- GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển sang nội dung mới

- GV bổ sung quy tắc:  Muốn chia hai số thập phân ta bỏ dấu của các số bị chia và số chia rồi đặt tính chia như chia hai số thập phân dương, kết quả nhận được là thương cần tính nếu số bị chia và số chia cùng dấu. Nếu số bị chia và số chia khác dấu thì thêm dấu âm vào trước kết quả để có thương cần tỉnh.

HĐ5: 31,5: 1,5=21

HĐ6:

a.(-31,5) : 1,5=-21           

b. (-31,5) : (-1,5)=21

Câu hỏi: 

- Thương của hai số là số dương khi hai số đó có cùng dấu .

- Thương của hai số là số âm khi hai số đó khác dấu LT3: 

a.(-5,24) : 1,31=-4

b.(-4,625) : (-1,25)=3,7

VD3: Sau khi chủ xưởng nợ trả được một nửa khoản nợ thì số dư tài khoản là:

 -1,25 : 2 = -0,625 (tỉ đồng)

* Khái niệm số dư tài khoản: Số dư tài khoản là số tiền có trong tài khoản tài chính, chẳng hạn như tài khoản tiết kiệm hay tài khoản vãng lai, tại bất kì thời điểm nào. Số dư tài khoản luôn là số tiền ròng còn lại sau khi thanh toán xong nợ và tín dụng.

Hoạt động 4: Tính giá trị biểu thức với số thập phân

a. Mục tiêu: Biết cách tính giá trị biểu thức với số thập phân từ đó vận dụng giải quyết bài toán thực tế.

b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi.

c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS

d. Tổ chức thực hiện:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP 

a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua bài tập

b. Nội dung: Nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi.

c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh

d. Tổ chức thực hiện:

Nhiệm vụ 1: Trả lời câu hỏi trắc nghiệm:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

- GV tổ chức trò chơi trắc nghiệm trên Quizizz/Kahoot/Azota/Google Forms hoặc trang web kenhhoctap.edu.vn

- GV cung cấp mã QR hoặc đường Links cho HS chơi và làm bài tập:

Câu 7. Tính: (256,8 - 146,4) : 4,8 - 20,06

A. 23

B. 20,06

C. 2,94

D. 29,4

Câu 9. Tính giá trị biểu thức (2568 – 146,4) : 4,8 + 120,5

A. 504,5

B. 625

C. 650

D. -120,5

Câu 11. Tìm x biết: x. 2,6 = 14,2 + 11,8

A. x = 1

B. x = 0,01

C. x = 0,1

D. x = -1

Câu 12. Tìm x thỏa mãn x: 3,4 = 92, 58 - 11,46

A. x = 275,808

B. x = 808,275

C. x = 81,12

D. x = -81,12

Câu 5. Bác Tuân cưa ba thanh gỗ: thanh gỗ thứ nhất dài 1,85m, thanh thứ hai dài hơn thanh thứ nhất 10cm. Độ dài thanh gỗ thứ ba ngắn hơn tổng độ dài hai thanh gỗ đầu tiên là 1,35m. Thanh gỗ thứ ba mà bác Tuân đã cưa dài bao nhiêu mét?

A. 2,38m

B. 2,48m

C. 3,8m

D. 1,95m

Câu 11. Tính chu vi của hình thang cân, biết số đo cạnh đáy nhỏ là 2,5cm, cạnh đáy lớn là 4,15cm, cạnh bên là 3,16 cm.

A. 12,97cm

B. 12,87cm

C. 12,77cm

D. 12,87cm2

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

- HS sử dụng điện thoại truy cập, nhập tên và làm bài trong 10 phút.

- Hệ thống tự động chấm điểm.

- GV quan sát và hỗ trợ.

Bước 3: Báo cáo, thảo luận: 

- Câu hỏi trắc nghiệm: HS trả lời nhanh, giải thích, các HS chú ý lắng nghe sửa lỗi sai.

- GV chiếu bảng xếp hạng.

- Chữa các câu HS sai nhiều dựa trên báo cáo thống kê của Quizizz.

- Mỗi bài tập GV mời HS trình bày. Các HS khác chú ý chữa bài, theo dõi nhận xét bài trên bảng.

Bước 4: Kết luận, nhận định: 

- GV chữa bài, chốt đáp án, tuyên dương các hoạt động tốt, nhanh và chính xác.

Đáp án trắc nghiệm

Câu 1Câu 2Câu 3Câu 4Câu 5Câu 6
CBCABA

[2.1.TC1a: Học sinh thực hiện các tương tác được xác định rõ ràng và thường xuyên (đọc câu hỏi trên màn hình, chọn đáp án) với công nghệ số (phần mềm Quizizz) để ôn tập kiến thức.

1.2.TC1b: Học sinh thực hiện phân tích và đánh giá dữ liệu số (các phương án trả lời trắc nghiệm) để chọn ra kết quả chính xác.]

Nhiệm vụ 2: Hoàn thành bài tập trong SGK tr.34

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 

- GV tổng hợp các kiến thức cần ghi nhớ cho HS.

GV tổ chức cho HS hoạt động theo nhóm làm bài tập 7.5 - 7.8 – SGK tr.34.

- GV nêu yêu cầu: Các nhóm giải bài ra giấy. Dùng điện thoại chụp ảnh lại bài giải, sử dụng tính năng cắt cúp (crop) và tinh chỉnh độ sáng để loại bỏ phần thừa, làm bức ảnh rõ nét, sau đó tải lên bảng Padlet chung của lớp học.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: 

- HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm, hoàn thành các bài tập GV yêu cầu.

- GV quan sát và hỗ trợ.

Bước 3: Báo cáo, thảo luận: 

- Mỗi bài tập GV mời HS trình bày. Các HS khác chú ý chữa bài, theo dõi nhận xét bài trên bảng.

Bước 4: Kết luận, nhận định: 

- GV chữa bài, chốt đáp án, tuyên dương các hoạt động tốt, nhanh và chính xác.

- GV chú ý cho HS các lỗi sai hay mắc phải 

ĐÁP ÁN BÀI TẬP TRONG SGK

Bài 7.5: 

a. (-12,245) + (-8,235) = - 20,48      

b. (-8,451) +  9,79 = 1,339

c. (-11,254) - (-7,35) = (-11,254) + 7,35= - 3,904

Bài 7.6: 

a. 8,625 . (-9) = - 77,625             

b. (-0,325) . (-2,35)= 0,76375

c.(-9,5875) : 2,95= - 3,25.

Bài 7.7: 

a.(-4,125).0.01=-412,5

b.(-28,45): (-0,01)=2845.

Bài 7.8:

a.2,5.(4,1-3-2,5+2.7,2)+4,2:2=2,5.(-1,4+14,4)+2,1=13+2.1=15,1

b.2,86.4+3,14.4-6,01.5+3^{2}=4.(2,86+3,14)-30,05+9=24-30,05+9=2,95.

Bước 4: Kết luận, nhận định: 

- GV chữa bài, chốt đáp án, tuyên dương các hoạt động tốt, nhanh và chính xác.

- GV chú ý cho HS các lỗi sai hay mắc phải

[3.1.TC1a: Sử dụng phần mềm chỉnh sửa ảnh cơ bản trên thiết bị di động để thao tác cắt cúp (crop) viền thừa, tinh chỉnh độ sáng giúp hình ảnh bài giải tự luận rõ nét trước khi nộp.

2.2.TC1a: Lựa chọn và sử dụng công cụ lưu trữ số (Padlet) để chia sẻ nhanh tệp tin bài làm lên không gian chung để GV trình chiếu và học sinh đánh giá chéo.]

4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG 

a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua bài tập

b. Nội dung: Nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi.

c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh

d. Tổ chức thực hiện: 

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Toán 6 kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Tài liệu của bạn

Tài liệu mới cập nhật

Tài liệu môn khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay