Giáo án NLS Toán 7 kết nối Bài 16: Tam giác cân. Đường trung trực của đoạn thẳng

Giáo án NLS Toán 7 kết nối tri thức Bài 16: Tam giác cân. Đường trung trực của đoạn thẳng. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Toán 7.

=> Giáo án tích hợp NLS Toán 7 kết nối tri thức

Các tài liệu bổ trợ

Ngày soạn: .../.../...

Ngày dạy: .../.../...

BÀI 16: TAM GIÁC CÂN.

ĐƯỜNG TRUNG TRỰC CỦA ĐOẠN THẲNG

(2 tiết)

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức

Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:

  • Nhận biết tam giác cân, giải thích tính chất của tam giác cân.
  • Nhận biết đường trung trực của đoạn thẳng và các tính chất của đường trung trực.

2. Năng lực 

Năng lực chung:

  • Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá
  • Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm
  • Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng.

Năng lực riêng: 

  • Tư duy và lập luận toán học: So sánh, phân tích dữ liệu tìm ra mối liên hệ giữa các đối tượng đã cho và nội dung bài học về tam giác cân, đường trung trực của đoạn thẳng, từ đó có thể áp dụng kiến thức đã học để giải quyết các bài toán chứng minh hình học trong những trường hợp đơn giản.
  • Mô hình hóa toán học: Mô hình hóa được các mô hình đơn giản (trong kiến trúc, đo đạc) thành bài toán về tam giác cân và đường trung trực.
  • Sử dụng công cụ, phương tiện học toán: vẽ hình, vẽ đường trung trực của đoạn thẳng.

Năng lực số:

  • 5.2.TC1b: Lựa chọn được các công cụ số và các giải pháp công nghệ có thể có để giải quyết nhu cầu.
  • 6.2.TC1a: Sử dụng được các công cụ AI trong công việc và học tập hàng ngày.
  • 2.1.TC1a: Thực hiện được các tương tác được xác định rõ ràng và thường xuyên với các công nghệ số.
  • 1.1.TC1a: HS tiếp cận, khai thác được thông tin từ nguồn học liệu số dưới sự hướng dẫn của GV.

3. Phẩm chất

  •  ý thức học tập, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo, có ý thức làm việc nhóm, tôn trọng ý kiến các thành viên khi hợp tác.
  • Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, có trách nhiệm, chủ động chiếm lĩnh kiến thức theo sự hướng dẫn của GV.
  • Hình thành tư duy logic, lập luận chặt chẽ, và linh hoạt trong quá trình suy nghĩ.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 

1. Đối với GV 

- SGK, KHBD.

- Tài liệu giảng dạy, giáo án PPT, PBT (ghi đề bài cho các hoạt động trên lớp).

- Các hình ảnh liên quan đến nội dung bài học,...

- Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.

- Bộ câu hỏi trắc nghiệm trên phần mềm Quizizz hoặc Kahoot.

- Máy tính kết nối Internet.

2. Đối với HS

- SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp.

- Đồ dùng học tập (bút, thước...).

- Bảng nhóm, bút viết bảng nhóm.

- Thiết bị di động/Máy tính/Máy tính bảng kết nối Internet (nếu điều kiện lớp học cho phép).

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG 

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

Hoạt động 1: Tam giác cân và tính chất

a) Mục tiêu: 

- HS hiểu và nhận biết được tam giác cân, các yếu tố cạnh, góc.

- HS biết được tính chất của tam giác cân.

b) Nội dung:

 HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV, trả lời câu hỏi, thực hiện các HĐ1, 2 làm bài Luyện tập 1, Thử thách nhỏ.

c) Sản phẩm: HS hình thành được kiến thức bài học, nhận biết tam giác cân và tính chất của nó, từ đó tính số đo, cạnh của tam giác.

d) Tổ chức thực hiện:

HĐ CỦA GV VÀ HSSẢN PHẨM DỰ KIẾNNLS

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

- GV sử dụng phần mềm GeoGebra vẽ hình và đưa ra khái niệm tam giác cân.

- GV cho HS thảo luận nhóm 4 làm Câu hỏi, viết vào bảng 

Tam giácCạnh bênCạnh đáyGóc ở đỉnhGóc ở đáy
     
     
     

+ Có các cạnh nào bằng nhau? Tam giác này cân ở đâu? Chỉ ra cạnh bên, cạnh đáy, góc ở đỉnh, góc ở đáy.

- GV: ta sẽ tìm hiểu tính chất của tam giác cân.

- GV vẽ hình bằng phần mềm và cho HS làm HĐ1, HĐ2 theo nhóm 4. 

Từ kết quả của HĐ cho biết 

+ Khi tam giác ABC cân tại A thì hai góc ở đáy có mối quan hệ gì?

+ Khi tam giác có 2 góc bằng nhau thì tam giác đó có là tam giác cân không?

Hãy rút ra kết luận về tính chất của tam giác cân.

- GV cho HS phát biểu tính chất, cho HS viết dưới dạng kí hiệu.

+ Nếu tam giác ABC có kenhhoctap thì tam giác cân tại đâu?

- HS áp dụng làm Luyện tập 1.

- GV cho HS nhận xét về cạnh và góc của tam giác DEF trong Luyện tập 1, rồi giới thiệu ta gọi tam giác như thế là tam giác đều.

- GV cho HS làm Thử thách nhỏ theo nhóm 4.

Từ đó rút ra các cách chứng minh tam giác đều?

(Các cách: Tam giác có ba cạnh hoặc ba góc bằng nhau hoặc tam giác cân có một góc bằng kenhhoctap).

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: 

- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp nhận kiến thức, hoàn thành các yêu cầu, hoạt động cặp đôi, kiểm tra chéo đáp án.

- HS suy nghĩ trả lời câu hỏi.

- HS thực hiện nhóm làm phần Câu hỏi, HĐ1, HĐ 2 và Thử thách nhỏ.

Bước 3: Báo cáo, thảo luận: 

- HS giơ tay phát biểu, lên bảng trình bày

- Đại diện nhóm trình bày bài.

- Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn. 

Bước 4: Kết luận, nhận định: 

- GV tổng hợp lại các kiến thức về tam giác cân, tính chất và tam giác đều, cho HS ghi chép vào vở.

1. Tam giác cân và tính chất

Định nghĩa:

Tam giác cân là tam giác có hai cạnh bằng nhau.

Ví dụ:

kenhhoctap

Tam giác ABC cân tại A vì AB = AC.

Hai cạnh bên: AB, AC.

Cạnh đáy: BC

Hai góc ở đáy: kenhhoctap.

Góc ở đỉnh: kenhhoctap.

Câu hỏi:

kenhhoctap

Tam giácCạnh bênCạnh đáyGóc ở đỉnhGóc ở đáy

kenhhoctap 

cân tại A

AB, ACBCkenhhoctap

kenhhoctap

kenhhoctap

kenhhoctap

cân tại A

AB, ADBDkenhhoctap

kenhhoctap

kenhhoctap

kenhhoctap 

cân tại A

AC, ADCDkenhhoctap

kenhhoctap

kenhhoctap

HĐ1:

kenhhoctap

a) kenhhoctap (c.c.c) vì:

AB = AC, BD = CD, AD là cạnh chung.

b) Do đó kenhhoctap.

HĐ2:

kenhhoctap

a) kenhhoctap 

kenhhoctap

b) kenhhoctap (g.c.g)

kenhhoctapkenhhoctaplà cạnh chung.

c) MP = NP nên tam giác MNP cân tại P.

Tính chất:

Trong một tam giác cân, hai góc ở đáy bằng nhau. Ngược lại, một tam giác có hai góc bằng nhau thì tam giác đó là tam giác cân.

GTkenhhoctap cân tại A
KLkenhhoctap
GTkenhhoctapkenhhoctap
KLkenhhoctap cân tại A.

Luyện tập 1:

kenhhoctap

kenhhoctapcân tại F, nên kenhhoctap.

Do đó kenhhoctap.

Vậy kenhhoctapcũng cân tại D, do đó DE = DF = 4cm.

Nhận xét:

Tam giác DEF có các cạnh bằng nhau và các góc bằng nhau. Đó là tam giác đều.

Chú ý:

Tam giác đều là tam giác có ba cạnh bằng nhau.

Thử thách nhỏ:

a) Tam giác có ba góc bằng nhau thì cân tại một đỉnh bất kì, do đó ba cạnh bằng nhau, nên nó là tam giác đều.

b) Tam giác cân có hai góc bằng nhau, mà tổng ba góc bằng kenhhoctap, lại có một góc bằng kenhhoctap, nên cả ba góc bằng nhau và do đó nó là tam giác đều.

- 5.2.TC1b: Sử dụng phần mềm để vẽ hình.

- 2.1.TC1a: Tương tác trực tiếp với hình học.

Hoạt động 2: Đường trung trực của một đoạn thẳng

a) Mục tiêu: 

- HS hiểu, phát biểu được và nhận biết được đường trung trực của một đoạn thẳng 

- HS hiểu và vận dụng được tính chất các điểm nằm trên đường trung trực.

- HS vẽ được đường trung trực của đoạn thẳng bằng thước kẻ và compa.

b) Nội dung: HS đọc SGK, chú ý nghe giảng, hoạt động thực hiện HĐ 3, 4, Luyện tập 2, thực hành vẽ.

c) Sản phẩm: HS hình thành kiến thức, nhận biết đường trung trực và áp dụng tính chất đường trung trực để tính toán, chứng minh; HS vẽ được đường trung trực của đoạn thẳng bằng thước kẻ và compa.

d) Tổ chức thực hiện:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức về tam giác cân và đường trung trực của tam giác.

b) Nội dung: HS vận dụng các kiến thức làm Bài 4.23, Bài 4.24, 4.25, 4.27 (SGK – tr84).

c) Sản phẩm học tập: HS giải được bài về tính chất các đường 

d) Tổ chức thực hiện:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 

- GV tổng hợp các kiến thức cần ghi nhớ cho HS.

- GV tổ chức trò chơi trắc nghiệm nhanh trên Quizizz hoặc Kahoot để củng cố toàn bài.

- GV cung cấp mã QR hoặc đường Links cho HS trả lời nhanh một số câu hỏi trắc nghiệm tổng kết bài học.

Câu 1. Tam giác cân là tam giác có đặc điểm nào sau đây?

A. Có ba góc bằng nhau và bằng kenhhoctap.

B. Có một góc vuông và hai cạnh góc vuông bằng nhau.

C. Có hai cạnh bằng nhau.

D. Có ba cạnh có độ dài hoàn toàn khác nhau.

Câu 2. Trong một tam giác cân, hai góc ở đáy có mối quan hệ như thế nào với nhau?

A. Bằng nhau.

B. Có tổng số đo bằng kenhhoctap.

C. Có tổng số đo bằng kenhhoctap.

D. Một góc tù và một góc nhọn.

Câu 3. Một tam giác có hai góc bằng nhau thì tam giác đó là

A. Tam giác vuông.

B. Tam giác cân.

C. Tam giác tù.

D. Tam giác vuông cân.

Câu 4. Đường trung trực của một đoạn thẳng là đường thẳng có đặc điểm gì?

A. Vuông góc với đoạn thẳng tại trung điểm của đoạn thẳng đó.

B. Đi qua một đầu mút và vuông góc với đoạn thẳng đó.

C. Song song với đoạn thẳng và cách đoạn thẳng một khoảng cố định.

D. Cắt đoạn thẳng tại một điểm bất kỳ và tạo thành một góc kenhhoctap.

Câu 5. Phát biểu nào sau đây đúng về tính chất của các điểm nằm trên đường trung trực của một đoạn thẳng?

A. Cách đều hai đường thẳng song song với đoạn thẳng đó.

B. Chỉ cách đều điểm đầu mút bên trái của đoạn thẳng.

C. Có khoảng cách đến trung điểm bằng độ dài đoạn thẳng.

D. Cách đều hai đầu mút của đoạn thẳng đó.

- GV tổ chức cho HS hoạt động theo nhóm Bài 4.23, Bài 4.24, 4.25, 4.27 (SGK – tr84).

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: 

- HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm, hoàn thành các bài tập GV yêu cầu.

- GV quan sát và hỗ trợ.

Bước 3: Báo cáo, thảo luận: 

- Câu hỏi trắc nghiệm: HS trả lời nhanh, giải thích, các HS chú ý lắng nghe sửa lỗi sai.

- Mỗi bài tập GV mời đại diện các nhóm trình bày. Các HS khác chú ý chữa bài, theo dõi nhận xét bài các nhóm trên bảng.

Kết quả: 

Trắc nghiệm:

Câu 1Câu 2Câu 3Câu 4Câu 5
CABAD

Bài 4.23. 

kenhhoctap

kenhhoctap (cạnh huyền – góc nhọn) vì:

kenhhoctap là cạnh chung, kenhhoctap (tam giác kenhhoctap cân tại kenhhoctap ).

Bài 4.24.

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

kenhhoctap

kenhhoctap là đường trung trực của đoạn thẳng kenhhoctap.

Bước 4: Kết luận, nhận định: 

- GV chữa bài, chốt đáp án, tuyên dương các hoạt động tốt, nhanh và chính xác.

[2.1.TC1a: HS thực hiện các tương tác được xác định rõ ràng với công nghệ số (làm bài tập online) trong lớp học.

5.2.TC1b: Sử dụng phần mềm để vẽ hình.]

4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Toán 7 kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay