Giáo án NLS Toán 8 kết nối Bài 32: Mối liên hệ giữa xác suất thực nghiệm với xác suất và ứng dụng

Giáo án NLS Toán 8 kết nối tri thức Bài 32: Mối liên hệ giữa xác suất thực nghiệm với xác suất và ứng dụng. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Toán 8.

Xem: => Giáo án tích hợp NLS Toán 8 kết nối tri thức

Ngày soạn: .../.../...

Ngày dạy: .../.../...

BÀI 32. MỐI LIÊN HỆ GIỮA XÁC SUẤT THỰC NGHIỆM 

VỚI XÁC SUẤT VÀ ỨNG DỤNG 

(3 tiết)

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức

Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:

  • Nhận biết được khái niệm xác suất thực nghiệm trong một số tình huống thực tế
  • Tính xác suất thực nghiệm trong một số ví dụ có tình huống thực tế.
  • Ước lượng xác suất của một biến cố bằng xác suất thực nghiệm.
  • Ứng dụng trong một số bài toán đơn giản.

2. Năng lực 

Năng lực chung:

  • Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá
  • Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm
  • Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng.

Năng lực riêng: tư duy và lập luận toán học, giao tiếp toán học; mô hình hóa toán học; giải quyết vấn đề toán học.

  • Tư duy và lập luận toán học: So sánh, phân tích dữ liệu, phân tích, lập luận để giải thích được tỉ số của xác suất thực nghiệm của một biến cố; Mối liên hệ giữa xác suất thực nghiệm với xác suất.
  • Mô hình hóa toán học: mô tả các dữ kiện bài toán thực tế, giải quyết bài toán ứng dụng của xác suất thực nghiệm với xác suất.
  • Giải quyết vấn đề toán học: sử dụng các công thức tỉ số của xác suất thực nghiệm của một biến cố; Mối liên hệ giữa xác suất thực nghiệm với xác suất để xử lí các bài toán thực tế có liên quan.
  • Giao tiếp toán học: đọc, hiểu thông tin toán học.

Năng lực số:

  • 6.1.TC2a: HS sử dụng công cụ AI hoặc sản phẩm số do GV cung cấp để tiếp nhận thông tin, trả lời câu hỏi đơn giản.
  • 2.1.TC2a: HS thực hiện các tương tác cơ bản với học liệu số (xem video, trả lời câu hỏi trên môi trường số).
  • 1.1.TC2a: HS tiếp cận, khai thác được thông tin từ nguồn học liệu số dưới sự hướng dẫn của GV.
  • 5.2.TC2b: Lựa chọn công cụ số phù hợp (máy tính cầm tay, ứng dụng giải toán) để thực hiện tính toán.

3. Phẩm chất

  • Tích cực thực hiện nhiệm vụ khám phá, thực hành, vận dụng.
  • Có tinh thần trách nhiệm trong việc thực hiện nhiệm vụ được giao.
  • Khách quan, công bằng, đánh giá chính xác bài làm của nhóm mình và nhóm bạn.
  • Tự tin trong việc tính toán; giải quyết bài tập chính xác.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 

1. Đối với GV 

- SGK, KHBD.

- Tài liệu giảng dạy, giáo án PPT, PBT (ghi đề bài cho các hoạt động trên lớp).

- Các hình ảnh liên quan đến nội dung bài học,...

- Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.

- Bộ câu hỏi trắc nghiệm trên phần mềm Quizizz hoặc Kahoot.

- Máy tính kết nối Internet.

2. Đối với HS

- SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp.

- Đồ dùng học tập (bút, thước...).

- Bảng nhóm, bút viết bảng nhóm.

- Thiết bị di động/Máy tính/Máy tính bảng kết nối Internet (nếu điều kiện lớp học cho phép).

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

TIẾT 1: XÁC SUẤT THỰC NGHIỆM CỦA MỘT BIẾN CỐ

Hoạt động 1: Xác suất thực nghiệm của một biến cố

a) Mục tiêu: 

- HS biết tính số lần xảy ra một biến cố A trong khi theo dõi, quan sát một hiện tượng

- Mô tả được xác suất thực nghiệm của biến cố bằng tỉ số giữa số lần xuất hiện biến cố và số lần thực hiện thực nghiệm hoặc theo dõi hiện tượng đó

b) Nội dung:

- HS đọc SGK, nghe giảng, thực hiện các nhiệm vụ được giao, suy nghĩ trả lời câu hỏi, thực hiện HĐ1; Luyện tập 1 và các Ví dụ.

c) Sản phẩm: HS hình thành được kiến thức bài học, câu trả lời của HS cho các câu hỏi, HS nắm được tính số lần xảy ra một biến cố A trong khi theo dõi, quan sát một hiện tượng.

d) Tổ chức thực hiện:

HĐ CỦA GV VÀ HSSẢN PHẨM DỰ KIẾNNLS

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

- GV cho HS đọc và thực hiện HĐ1 theo nhóm đôi cùng bàn.

+ GV chỉ định 1 HS đứng tại chỗ nêu đáp án.

kenhhoctap Từ kết quả của HĐ1, GV giảng giải, mô tả xác suất thực nghiệm của biến cố bằng tỉ số giữa số lần xuất hiện biến cố và số lần thực hiện thực nghiệm hoặc theo dõi hiện tượng đó.

- GV gợi ý cách thực hiện Ví dụ 1 cho HS nắm được phương pháp làm bài.

+ Trong 59 ngày, số ngày mà ông An nhận được 5 cuộc, 6 cuộc, 7 cuộc và 8 cuộc điện thoại lần lượt là bao nhiêu?

kenhhoctap Tính tổng số cuộc gọi đó.

kenhhoctap Tính xác suất thực nghiệm của biến cố kenhhoctap

+ GV cho HS thực hiện tương tự với biến cố  kenhhoctap.

- GV cho HS thảo luận cặp đôi với bạn cùng bàn, thực hiện Luyện tập 1.

+ Sau thảo luận, GV chỉ định 2 HS lên bảng thực hiện giải bài toán.

+ HS dưới lớp nhận xét bài làm. GV chốt đáp án.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: 

- HĐ cá nhân: HS suy nghĩ, hoàn thành vở.

- HĐ cặp đôi, nhóm: các thành viên trao đổi, đóng góp ý kiến và thống nhất đáp án.

Cả lớp chú ý thực hiện các yêu cầu của GV, chú ý bài làm các bạn và nhận xét.

- GV: quan sát và trợ giúp HS. 

Bước 3: Báo cáo, thảo luận: 

- HS trả lời trình bày miệng/ trình bày bảng, cả lớp nhận xét, GV đánh giá, dẫn dắt, chốt lại kiến thức.

Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng tâm 

+ Tính số lần xảy ra một biến cố kenhhoctap trong khi theo dõi, quan sát một hiện tượng

1. Xác suất thực nghiệm của một biến cố

HĐ1

Có 2 ngày có 7 cuộc gọi và 3 ngày có 8 cuộc gọi => Có kenhhoctap ngày ông An nhận được nhiều hơn 6 cuộc gọi.

Vậy trong 59 ngày theo dõi đó có 5 ngày biến cố kenhhoctap xảy ra.

Kết luận

Giả sử trong kenhhoctap lần thực nghiệm hoặc kenhhoctap lần theo dõi (quan sát) một hiện tượng ta thấy biến cố kenhhoctap xảy ra kenhhoctap lần. Khi đó xác suất thực nghiệm của biến cố kenhhoctap bằng kenhhoctap, tức là bằng tỉ số giữa số lần xuất hiện biến cố  kenhhoctap và số lần thực hiện thực nghiệm hoặc theo dõi hiện tượng đó.

Ví dụ 1: SGK – tr.68

Hướng dẫn giải: SGK – tr.68

Luyện tập 1

Năm vừa qua cửa hàng bán được:

kenhhoctap (chiếc điện thoại)

Vậy xác suất thực nghiệm của biến cố kenhhoctap là:

kenhhoctap

5.2.TC2b: HS sử dụng máy tính cầm tay để kiểm tra kết quả tính toán.

TIẾT 2: MỐI LIÊN HỆ GIỮA XÁC SUẤT THỰC NGHIỆM VỚI XÁC SUẤT

Hoạt động 2: Mối liên hệ giữa xác suất thực nghiệm với xác suất

a) Mục tiêu: 

- Hiểu được mối liên hệ giữa xác suất thực nghiệm với xác suất.

- Vận dụng mối liên hệ giữa xác suất thực nghiệm với xác suất vào giải quyết một số bài toán thực tế đơn giản.

b) Nội dung:

- HS đọc SGK, nghe giảng, thực hiện các nhiệm vụ được giao, suy nghĩ trả lời câu hỏi, thực hiện Luyện tập 2, 3 và các Ví dụ.

c) Sản phẩm: HS hình thành được kiến thức bài học, câu trả lời của HS cho các câu hỏi, HS nắm được mối liên hệ giữa xác suất thực nghiệm với xác suất.

d) Tổ chức thực hiện:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

TIẾT 3: ỨNG DỤNG

Hoạt động 3: Ứng dụng

a) Mục tiêu: 

- Hiểu được ứng dụng của xác suất thực nghiệm trong việc đưa ra dự báo số lần xảy ra một sự kiện, hiện tượng trong tương lai.

b) Nội dung:

- HS đọc SGK, nghe giảng, thực hiện các nhiệm vụ được giao, suy nghĩ trả lời câu hỏi, thực hiện Luyện tập 4 và các Ví dụ.

c) Sản phẩm: HS hình thành được kiến thức bài học, câu trả lời của HS cho các câu hỏi, HS nắm được ứng dụng của xác suất thực nghiệm trong việc đưa ra dự báo số lần xảy ra một sự kiện, hiện tượng trong tương lai.

d) Tổ chức thực hiện:

HĐ CỦA GV VÀ HSSẢN PHẨM DỰ KIẾNNLS

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

- GV trình chiếu (hoặc cho HS đọc) phần đề bài của Ví dụ 4

+ GV mời 3 HS trình bày đáp án cho 3 biến cố  kenhhoctap ở phần a).

+ GV hướng dẫn HS làm phần b)

• Gọi kenhhoctap là số sản phầm không có lỗi.

kenhhoctap. Từ đó tính được kenhhoctap.

kenhhoctap Kết luận được: Có khoảng 74 sản phầm không có lỗi.

• HS thực hiện tương tự với các phần còn lại.

- GV chia lớp thành 4 nhóm, để thực hiện Luyện tập 4

+ 2 nhóm cùng làm phần a), 2 nhóm cùng làm phần b).

+ Các nhóm thảo luận, thực hiện yêu cầu.

kenhhoctap Sau thảo luận, GV mời lần lượt:

+ 2 bạn lên làm phần a); 2 bạn lên làm phần b)

+ Cac HS còn lại nêu ý kiến nhận xét

+ GV chốt đáp án.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: 

- HĐ cá nhân: HS suy nghĩ, hoàn thành vở.

- HĐ cặp đôi, nhóm: các thành viên trao đổi, đóng góp ý kiến và thống nhất đáp án.

Cả lớp chú ý thực hiện các yêu cầu của GV, chú ý bài làm các bạn và nhận xét.

- GV: quan sát và trợ giúp HS. 

Bước 3: Báo cáo, thảo luận: 

- HS trả lời trình bày miệng/ trình bày bảng, cả lớp nhận xét, GV đánh giá, dẫn dắt, chốt lại kiến thức.

Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng tâm 

+ Ứng dụng của xác suất thực nghiệm trong việc đưa ra dự báo số lần xảy ra một sự kiện, hiện tượng trong tương lai.

3. Ứng dụng

Ví dụ 4: SGK – tr.70

Hướng dẫn giải: SGK  - tr.70

Luyện tập 4

a) Căn cứ vào bảng thống kê, ta ước lượng xác suất của các biến cố kenhhoctap.

+ Trong 100 học sinh có kenhhoctap học sinh có điểm nhỏ hơn hoặc bằng kenhhoctap.

Xác suất thực nghiệm của biến cố kenhhoctapkenhhoctap. Do đó kenhhoctap.

+ Trong 100 học sinh có kenhhoctap học sinh có điểm từ kenhhoctap đến kenhhoctap.

Xác suất thực nghiệm của biến cố kenhhoctapkenhhoctap. Do đó kenhhoctap

b) + Gọi kenhhoctap là số học sinh có điểm không vượt quá 5 trong nhóm 80 học sinh.

Ta có kenhhoctap. Do đó kenhhoctap => kenhhoctap

Vậy ta dự đoán có kenhhoctap học sinh có điểm không vượt quá 5.

+ Gọi kenhhoctap là số học sinh có số điểm từ kenhhoctap đến kenhhoctap trong kenhhoctap học sinh. Ta có kenhhoctap 

=> kenhhoctap 

=> kenhhoctap.

Vậy ta dự đoán có kenhhoctap học sinh có điểm từ 4 đến 9 trong 80 học sinh.

5.2.TC2b: HS sử dụng máy tính cầm tay để kiểm tra kết quả tính toán.

3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức đã học thông qua một số bài tập.

b) Nội dung: HS vận dụng các kiến thức của bài học làm bài tập 8.8 – 8.10 (SGK – tr.71,72), HS trả lời các câu hỏi trắc nghiệm.

c) Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về mối liên hệ giữa xác suất thực nghiệm với xác suất và ứng dụng.

d) Tổ chức thực hiện: 

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a) Mục tiêu: 

- Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng thực tế để nắm vững kiến thức.

- HS thấy sự gần gũi toán học trong cuộc sống, vận dụng kiến thức vào thực tế, rèn luyện tư duy toán học qua việc giải quyết vấn đề toán học

b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức để trao đổi và thảo luận hoàn thành các bài toán theo yêu cầu của GV.

c) Sản phẩm: HS hoàn thành các bài tập được giao.

d) Tổ chức thực hiện: 

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 

- GV yêu cầu HS hoạt động hoàn thành bài tập 8.11; 8.12; 8.13 (SGK – tr.72).

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: 

- HS suy nghĩ, trao đổi, thảo luận thực hiện nhiệm vụ.

- GV điều hành, quan sát, hỗ trợ.

Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV mời đại diện một vài HS trình bày miệng.

Gợi ý đáp án:

8.11

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

=> Giáo án dạy thêm toán 8 kết nối bài 32: Mối liên hệ giữa xác suất thực nghiệm với xác suất và ứng dụng

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Toán 8 kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Tài liệu của bạn

Tài liệu mới cập nhật

Tài liệu môn khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay