Giáo án tích hợp NLS Toán 8 kết nối tri thức
Giáo án tích hợp NLS (năng lực số) môn Toán 8 kết nối tri thức. GA nhằm dạy học sinh biết sử dụng công nghệ số một cách hiệu quả, an toàn và hình thành tư duy số. Đây là mẫu giáo án mới năm 2026, bộ GD&ĐT khuyến khích dùng. Giáo viên tải về nhanh chóng, dễ dàng.
Click vào ảnh dưới đây để xem giáo án rõ
Một số tài liệu quan tâm khác
Phần trình bày nội dung giáo án
Ngày soạn: .../.../...
Ngày dạy: .../.../...
BÀI 23. PHÉP CỘNG VÀ PHÉP TRỪ PHÂN THỨC ĐẠI SỐ
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
- Nhận biết được các quy tắc cộng, trừ hai phân thức.
- Nhận biết được các tính chất của phép cộng các phân thức.
- Nhận biết được quy tắc dấu ngoặc đối với các phép tính cộng, từ nhiều phân thức.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá
- Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng.
Năng lực riêng: tư duy và lập luận toán học, giao tiếp toán học; mô hình hóa toán học; giải quyết vấn đề toán học.
- Tư duy và lập luận toán học: Phân tích, lập luận để giải thích và nắm được các quy tắc cộng, trừ các phân thức.
- Mô hình hóa toán học: Mô tả các dữ kiện bài toán thực tế, giải quyết bài toán gắn với Phép cộng và trừ phân thức đại số.
- Giải quyết vấn đề toán học: Sử dụng các quy tắc, phương pháp của Phép cộng, trừ phân thức, quy tắc dấu ngoặc để xử lí các bài toán rút gọn phân thức.
- Giao tiếp toán học: Đọc, hiểu thông tin toán học.
Năng lực số:
- 1.2.TC2b: Thực hiện phân tích, diễn giải và đánh giá được dữ liệu, thông tin và nội dung số được xác định rõ ràng (thông tin toán học trong video AI).
- 2.1.TC2a: Lựa chọn được nhiều công nghệ số để tương tác (phần mềm trắc nghiệm trực tuyến) phù hợp cho bối cảnh lớp học.
- 6.2.TC2a: Tối ưu hóa việc sử dụng các công cụ AI (Chatbot/Math Solver) để đạt hiệu quả cao hơn trong việc kiểm tra kết quả và tự học.
3. Phẩm chất
- Tích cực thực hiện nhiệm vụ khám phá, thực hành, vận dụng.
- Có tinh thần trách nhiệm trong việc thực hiện nhiệm vụ được giao.
- Khách quan, công bằng, đánh giá chính xác bài làm của nhóm mình và nhóm bạn.
- Tự tin trong việc tính toán; giải quyết bài tập chính xác.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên:
- SGK, SGV, Tài liệu giảng dạy.
- Giáo án PPT, PBT (ghi đề bài cho các hoạt động trên lớp).
- Các hình ảnh liên quan đến nội dung bài học,...
- Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
- Bộ câu hỏi trắc nghiệm trên phần mềm Quizizz hoặc Kahoot.
- Công cụ Chatbot AI (như Microsoft Math Solver, ChatGPT, hoặc Poe) để hướng dẫn HS phần vận dụng.
2. Đối với học sinh:
- SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp.
- Đồ dùng học tập (bút, thước...).
- Bảng nhóm, bút viết bảng nhóm.
- Thiết bị di động/Máy tính bảng (nếu điều kiện lớp học cho phép) để tham gia hoạt động luyện tập và vận dụng.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a) Mục tiêu:
- Tạo hứng thú, thu hút HS tìm hiểu nội dung bài học.
b) Nội dung: HS đọc bài toán mở đầu và thực hiện bài toán dưới sự dẫn dắt của GV (HS chưa cần giải bài toán ngay).
c) Sản phẩm: HS nắm được các thông tin trong bài toán và dự đoán câu trả lời cho câu hỏi mở đầu theo ý kiến cá nhân.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV chiếu slide dẫn dắt, đặt vấn đề qua bài toán mở đầu.
- GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.
- GV yêu cầu HS thảo luận và nêu dự đoán (chưa cần HS giải):
PI: Hãy rút gọn biểu thức: ![]()
VUÔNG: Không cần tính toán, em thấy ngay kết quả là ![]()
TRÒN: Làm thế nào mà Vuông thấy ngay được kết quả thế nhỉ?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm và thực hiện yêu cầu theo dẫn dắt của GV.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi đại diện một số thành viên nhóm HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV ghi nhận câu trả lời của HS.
- GV dẫn dắt HS vào tìm hiểu bài học mới: “Bài học này sẽ giúp các em biết cách cộng và trừ hai phân thức, các tính chất của phép cộng phân thức. Từ đó có thể giải quyết được bài toán mở đầu trên – Bài 23. Phép cộng và phép trừ phân thức đại số.
[1.2.TC2b: HS quan sát thiết bị hiển thị, thực hiện phân tích và diễn giải dữ liệu số (biểu thức toán học trong video) để nắm bắt nội dung bài toán.]
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
TIẾT 1: CỘNG HAI PHÂN THỨC CÙNG MẪU CỘNG HAI PHÂN THỨC KHÁC MẪU
Hoạt động 1: Cộng hai phân thức cùng mẫu
a) Mục tiêu:
- HS nhận biết và nắm được quy tắc cộng hai phân thức cùng mẫu.
- HS vận dụng quy tắc để thực hiện các bài toán có liên quan.
b) Nội dung:
- HS đọc SGK, nghe giảng, thực hiện các nhiệm vụ được giao, suy nghĩ trả lời câu hỏi, thực hiện HĐ1, 2; Luyện tập 1 và các Ví dụ.
c) Sản phẩm: HS hình thành được kiến thức bài học, câu trả lời của HS cho các câu hỏi, HS nắm được quy tắc cộng hai phân thức cùng mẫu.
d) Tổ chức thực hiện:
| HĐ CỦA GV VÀ HS | SẢN PHẨM DỰ KIẾN |
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: - GV chỉ định 1 HS nhắc lại quy tắc cộng hai phân số cùng mẫu, và GV cho HS thực hiện phép cộng các phân số. Ví dụ như: Thực hiện phép tính (Kết quả:
- GV cho HS thực hiện các HĐ1 và HĐ2 để hoàn thành yêu cầu trong SGK. + HS thực hiện yêu cầu và đối chiếu kết quả với bạn cùng bàn. + GV mời 1 HS lên bảng làm bài. + GV nhận xét và chốt đáp án. - HS khái quát lại và nêu quy tắc cộng hai phân thức cùng mẫu. + GV chính xác hóa bằng cách trình bày quy tắc trong khung kiến thức.
- GV mời 1 HS đọc phần Chú ý.
- HS thực hiện Ví dụ 1 theo hướng dẫn tròn SGK và trình bày lại vào vở. - GV cho HS thảo luận nhóm đôi, sử dụng quy tác cộng phân thức cùng mẫu để thực hiện Luyện tập 1
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: - HĐ cá nhân: HS suy nghĩ, hoàn thành vở. - HĐ cặp đôi, nhóm: các thành viên trao đổi, đóng góp ý kiến và thống nhất đáp án. Cả lớp chú ý thực hiện các yêu cầu của GV, chú ý bài làm các bạn và nhận xét. - GV: quan sát và trợ giúp HS. Bước 3: Báo cáo, thảo luận: - HS trả lời trình bày miệng/ trình bày bảng, cả lớp nhận xét, GV đánh giá, dẫn dắt, chốt lại kiến thức. Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng tâm + Quy tắc cộng hai phân thức cùng mẫu. | 1. Cộng hai phân thức cùng mẫu
HĐ1 Tổng của hai tử thức:
HĐ2 Kết quả:
Quy tắc Muốn cộng hai phân thức có cùng mẫu thức, ta cộng các tử thức với nhau và giữ nguyên mẫu thức:
Chú ý: Kết quả của phép cộng hai phân thức được gọi là tổng của hai phân thức đó. Ta thường viết tổng dưới dạng rút gọn. Ví dụ 1: (SGK – tr.15) Hướng dẫn giải (SGK – tr.15) Luyện tập 1 a) b)
|
Hoạt động 2: Cộng hai phân thức khác mẫu
a) Mục tiêu:
- Nhận biết và trình bày được quy tắc cộng hai phân thức khác mẫu.
- Vận dụng quy tắc này để xử lí các bài toán có liên quan.
b) Nội dung:
- HS đọc SGK, nghe giảng, thực hiện các nhiệm vụ được giao, suy nghĩ trả lời câu hỏi, thực hiện HĐ3, 4; Luyện tập 2 và các Ví dụ.
c) Sản phẩm: HS hình thành được kiến thức bài học, câu trả lời của HS cho các câu hỏi, HS nắm được quy tắc cộng hai phân thức khác mẫu.
d) Tổ chức thực hiện:
| HĐ CỦA GV VÀ HS | SẢN PHẨM DỰ KIẾN | NLS |
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: - GV cho HS quan sát yêu cầu trong SGK và suy nghĩ thực hiện HĐ3 và HĐ4. + GV yêu cầu HS nhắc lại quy tắc quy đồng mẫu thức nhiều nhân thức. + GV mời 1 HS lên bảng thực hiện lời giải. + HS dưới lớp đối chiếu kết quả và nhận xét bài làm của bạn.
- HS thực hiện Ví dụ 2 theo hướng dẫn trong GSK. + GV mời 1 HS đứng tại chỗ trình bày và giải thích lại cách thực hiện. - GV cho HS thảo luận nhóm đôi thực hiện Luyện tập 2 + GV mời 2 HS lên bảng thực hiện giải bài toán. + HS dưới lớp đối chiều kết quả, nêu nhận xét. + GV chữa bài chi tiết, lưu ý kinh nghiệm làm bài cho HS. - GV nêu yêu cầu: Sau khi các em đã tìm ra kết quả trên giấy, hãy sử dụng điện thoại thông minh mở ứng dụng Microsoft Math Solver (hoặc ChatGPT/Poe). Hãy nhập (hoặc chụp ảnh) biểu thức vào và xem cách AI giải. - GV nêu nhiệm vụ: So sánh mẫu thức chung mà em tìm được với mẫu thức chung mà AI sử dụng. AI có thực hiện bước nào khác với em không? Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: - HĐ cá nhân: HS suy nghĩ, hoàn thành vở. - HĐ cặp đôi, nhóm: các thành viên trao đổi, đóng góp ý kiến và thống nhất đáp án. Cả lớp chú ý thực hiện các yêu cầu của GV, chú ý bài làm các bạn và nhận xét. - HS sử dụng thiết bị, nhập dữ liệu vào công cụ AI. - GV quan sát và trợ giúp HS. Bước 3: Báo cáo, thảo luận: - HS trả lời trình bày miệng/ trình bày bảng, cả lớp nhận xét, GV đánh giá, dẫn dắt, chốt lại kiến thức. Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng tâm + Quy tắc cộng hai phân thức khác mẫu. | 2. Cộng hai phân thức khác mẫu HĐ3 MTC: Thực hiện quy đồng ta được: HĐ4 Kết quả:
Quy tắc Muốn cộng hai phân thức có mẫu thức khác nhau, ta quy đồng mẫu thức rồi cộng các phân thức có cùng mẫu thức vừa tìm được. Ví dụ 2: (SGK – tr.16) Hướng dẫn giải (SGK – tr.16)
Luyện tập 2
MTC: Quy đồng ta được và thực hiện phép tính ta được
| 6.2.TC2a: HS sử dụng được các công cụ AI (như Math Solver/Chatbot) trong học tập hàng ngày để kiểm tra các bước giải toán phức tạp (quy đồng mẫu thức) và đối chiếu kết quả. |
TIẾT 2: TRỪ HAI PHÂN THỨC
Hoạt động 3: Trừ hai phân thức
a) Mục tiêu:
- Nhận biết và nắm được quy tắc trừ hai phân thức cũng mẫu và khác mẫu.
- Vận dụng quy tắc để xử lí các bài toán cơ bản có liên quan.
b) Nội dung:
- HS đọc SGK, nghe giảng, thực hiện các nhiệm vụ được giao, suy nghĩ trả lời câu hỏi, thực hiện HĐ5, 6; Luyện tập 3 và các Ví dụ.
c) Sản phẩm: HS hình thành được kiến thức bài học, câu trả lời của HS cho các câu hỏi, HS nắm được quy tắc trừ hai phân thức cũng mẫu và khác mẫu.
d) Tổ chức thực hiện:
| HĐ CỦA GV VÀ HS | SẢN PHẨM DỰ KIẾN |
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: - GV yêu cầu một số HS lấy ví dụ về phép từ hai phân số. Ví dụ như:
- GV cho HS thực hiện HĐ5. + GV mời 1 HS lên bảng thực hiện phép tính, theo hướng dẫn trong SGK. - HS thực hiện HĐ6 và đối chiếu kết quả với bạn cùng bàn. + GV chỉ định 1 HS lên bảng giải bài toán. + HS dưới lớp nhận xét bài làm của bạn. - GV cho HS tự khái quát và nêu ra quy tắc trừ hai phân thức. + GV chính xác háo đáp án bằng cách nêu Quy tắc trong khung kiến thức trọng tâm.
- HS thực hiện đọc – hiểu Ví dụ 3 theo hướng dẫn trong SGK và trình bày lại vào tròn vở. + GV mời 1 HS đứng tại chỗ trình bày lại cách thực hiện. - GV cho HS thảo luận nhóm đôi, vận dụng Quy tắc trừ hai phân thức để thực hiện Luyện tập 3 + GV gợi ý MTC của ý b) là: + GV mời 2 HS lên bảng thực hiện bài giải. + GV chữa bài và chốt đáp án. - GV đặt câu hỏi, HS suy nghĩ trả lời: + Ta có thể chuyển phép trừ phân thức thành phép cộng phân thức được không? + - GV giới thiệu và giảng giải về phân thức đối của một phân thức cho HS. + GV mời 1 HS lấy ví dụ.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: - HĐ cá nhân: HS suy nghĩ, hoàn thành vở. - HĐ cặp đôi, nhóm: các thành viên trao đổi, đóng góp ý kiến và thống nhất đáp án. Cả lớp chú ý thực hiện các yêu cầu của GV, chú ý bài làm các bạn và nhận xét. - GV: quan sát và trợ giúp HS. Bước 3: Báo cáo, thảo luận: - HS trả lời trình bày miệng/ trình bày bảng, cả lớp nhận xét, GV đánh giá, dẫn dắt, chốt lại kiến thức. Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng tâm + Quy tắc trừ hai phân thức cũng mẫu và khác mẫu. | 3. Trừ hai phân thức
HĐ5
HĐ6 MTC: Quy đồng và thực hiện phép tính ta được:
Quy tắc + Muốn trừ hai phân thức có cùng mẫu thức ta trừ các tử thức và giữ nguyên mẫu thức. + Muốn trừ hai phân thức có mẫu thức khác nhau, ta quy đồng mẫu thức rồi trừ các phân thức có cùng mẫu thức vừa tìm được. Ví dụ 3: (SGK – tr.17) Hướng dẫn giải (SGK – tr.17)
Luyện tập 3 a) b)
Chú ý: Cũng như phép trừ phân số, ta có thể chuyển phép trừ phân thức thành phép cộng phân thức như sau:
Lưu ý:
|
TIẾT 3: CỘNG, TRỪ NHIỀU PHÂN THỨC ĐẠI SỐ
Hoạt động 4: Cộng, trừ nhiều phân thức đại số
a) Mục tiêu:
- Nhận biết và nắm được cách cộng, trừ nhiều phân thức.
- Nắm và phát biểu được quy tắc rút gọn biểu thức có dấu ngoặc.
- Vận dụng các quy tắc để xử lí các bài toán cộng, trừ và rút gọn phân thức có liên quan.
b) Nội dung:
- HS đọc SGK, nghe giảng, thực hiện các nhiệm vụ được giao, suy nghĩ trả lời câu hỏi, thực hiện Luyện tập 4, 5 ; Vận dụng và các Ví dụ.
c) Sản phẩm: HS hình thành được kiến thức bài học, câu trả lời của HS cho các câu hỏi, HS nắm được cách cộng, trừ nhiều phân thức và quy tắc rút gọn biểu thức có dấu ngoặc.
d) Tổ chức thực hiện:
| HĐ CỦA GV VÀ HS | SẢN PHẨM DỰ KIẾN |
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: NV1: Tìm hiểu cách cộng, trừ nhiều phân thức. - GV cho HS đọc phần văn bản SGK – tr.17 để nhận biết các tổng đại số gồm những phép toán cộng, trừ phân thức đều xem được là tổng của nhiều phân thức. - GV đặt Câu hỏi: Áp dụng phần Chú ý của mục 2 Phép trừ phân thức, hãy viết biểu thức:
- GV lấy Ví dụ, HS thảo luận với bạn cùng bàn để thực hiện: Tính bằng cách thuận tiện, hợp lí nhất:
+ GV mời 1 HS đứng tại chỗ trình bày hướng thực hiện Ví dụ.
- HS thực hiện đọc – hiểu Ví dụ 4 theo hướng dẫn trong SGK và trình bày lại vào vở. - GV trình bày cho HS: Trong một tổng đại số nhiều phân thức, có thể đổi chỗ các số hạng kèm theo dấu; có thể nhóm các số hạng, giản ước hai số hạng đối nhau.
- GV cho HS quan sát và thực hiện Luyện tập 4 + HS thực hiện và đối chiếu kết quả với bạn cùng bàn. + GV chỉ định 1 HS lên bảng trình bày đáp án. NV2: Tìm hiểu cách rút gọn biểu thức có dấu ngoặc - GV lấy một Ví dụ đơn giản để giảng giải cho HS về quy tắc dấu ngoặc. Chẳng hạn: Thực hiện bỏ dấu ngoặc của các biểu thức sau:
- GV cho HS tìm hiểu Ví dụ 5 và trình bày, giảng giải lời giải theo hướng dẫn trong SGK cho HS. - HS thảo luận nhóm đôi và thực hiện Luyện tập 5. + GV gợi ý: Bỏ dấu ngoặc rồi giản ước các số hạng đối nhau. + GV mời 1 HS đứng tại chỗ trình bày hướng thực hiện, và 1 HS lên bảng làm bài. - GV chia lớp thành các nhóm, mỗi nhóm tương ứng với mỗi tổ trong lớp. + GV chỉ định 1 HS nhắc lại mỗi quan hệ giữa ba đại lượng trong bài toán chuyển động.
+ Các nhóm thực hiện, thống nhất đáp án và cử đại diện nhóm lên bảng trình bày đáp án. + Các nhóm còn lại lắng nghe, quan sát và nêu nhận xét. + GV ghi nhận câu trả lời và chốt đáp án. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: - HĐ cá nhân: HS suy nghĩ, hoàn thành vở. - HĐ cặp đôi, nhóm: các thành viên trao đổi, đóng góp ý kiến và thống nhất đáp án. Cả lớp chú ý thực hiện các yêu cầu của GV, chú ý bài làm các bạn và nhận xét. - GV: quan sát và trợ giúp HS. Bước 3: Báo cáo, thảo luận: - HS trả lời trình bày miệng/ trình bày bảng, cả lớp nhận xét, GV đánh giá, dẫn dắt, chốt lại kiến thức. Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng tâm + Cách cộng, trừ nhiều phân thức + Quy tắc rút gọn biểu thức có dấu ngoặc. | 4. Cộng, trừ nhiều phân thức đại số Cách cộng, trừ nhiều phân thức
Câu hỏi Vì có thể xem phép trừ phân thức cũng như phép cộng, nên ta có:
Ví dụ
=> Cũng như phép cộng phân số, phép cộng phân thức cũng có các tính chất giao hoán, kết hợp.
Ví dụ 4: (SGK – tr.18) Hướng dẫn giải (SGK – tr.18) Chú ý Ta cũng có thể viết:
Tổng quát, trong các biểu thức ta có thể đổi chỗ các số hạng kèm theo dấu của nó. Luyện tập 4
Rút gọn biểu thức có dấu ngoặc
Ví dụ Thực hiện bỏ dấu ngoặc, ta được:
Quy tắc dấu ngoặc + Nếu trước dấu ngoặc có dấu + Nếu trước dấu ngoặc có dấu Ví dụ 5: (SGK – tr.18) Hướng dẫn giải (SGK – tr.18)
Luyện tập 5
Sử dụng quy tắc bỏ dấu ngoặc, ta được:
Vận dụng a) • Ô tô chạy • Tương tự, thời gian xe chạy trên cao tốc là b) Thời gian chạy thêm sau khi ra khỏi cao tốc là Tổng thời gian đi từ Hà Nội về quê là:
Viết tổng trên thành một phân thức:
|
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức đã học thông qua một số bài tập.
b) Nội dung: HS vận dụng các kiến thức của bài học làm bài tập 6.20 – 6.24 (SGK – tr.19), HS trả lời các câu hỏi trắc nghiệm.
c) Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về phép cộng, trừ hai phân thức và cộng, trừ nhiều phân thức.
d) Tổ chức thực hiện:
Nhiệm vụ 1: Trả lời câu hỏi trắc nghiệm:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV tổ chức trò chơi ôn tập trên Quizizz.
- GV cung cấp mã QR hoặc đường Links cho HS chơi và làm bài tập:
Câu 1. Phân thức đối của phân thức A. C. Câu 2. Thực hiện phép tính sau A. C. Câu 3. Kết quả của tổng A. C. Câu 4. Phép tính A. C. Câu 5. Giá trị của biểu thức : A. C. |
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS sử dụng điện thoại truy cập, nhập tên và làm bài trong 10 phút.
- Hệ thống tự động chấm điểm.
- GV quan sát và hỗ trợ.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- Câu hỏi trắc nghiệm: HS trả lời nhanh, giải thích, HS chú ý lắng nghe sửa lỗi sai.
- GV chiếu hệ thống bảng xếp hạng.
- Chữa các câu HS sai nhiều dựa trên báo cáo thống kê của Quizizz.
- Mỗi bài tập GV mời HS trình bày. Các HS khác chú ý chữa bài, theo dõi nhận xét bài trên bảng.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV chữa bài, chốt đáp án, tuyên dương các hoạt động tốt, nhanh và chính xác.
- Đáp án câu hỏi trắc nghiệm
| Câu 1 | Câu 2 | Câu 3 | Câu 4 | Câu 5 |
| A | D | D | A | B |
[2.1.TC2a: HS lựa chọn và sử dụng công nghệ số (thiết bị di động, ứng dụng Quizizz) để tương tác trả lời câu hỏi phù hợp với bối cảnh lớp học.]
Nhiệm vụ 2: Hoàn thành bài tập trong SGK tr.19
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV tổng hợp các kiến thức cần ghi nhớ cho HS
- GV tổ chức cho HS hoạt động theo nhóm đôi giải các bài tập 6.20 – 6.24 (SGK – tr19) vào vở.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm, hoàn thành các bài tập GV yêu cầu.
- GV quan sát và hỗ trợ.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS trả lời nhanh, giải thích, các HS chú ý lắng nghe sửa lỗi sai.
- Mỗi bài tập GV mời HS trình bày. Các HS khác chú ý chữa bài, theo dõi nhận xét bài trên bảng.
Kết quả:
6.20
a)
.
b) ![]()
c) ![]()
6.21
a) ![]()
b) ![]()
c) ![]()
6.22
a) ![]()
b) ![]()
6.23
a) ![]()
b) ![]()
6.24
a) ![]()
b) ![]()
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV chữa bài, chốt đáp án, tuyên dương các hoạt động tốt, nhanh và chính xác.
- GV chú ý cho HS các lỗi sai hay mắc phải khi thực hiện giải bài tập.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục tiêu:
- Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng thực tế để nắm vững kiến thức.
- HS thấy sự gần gũi toán học trong cuộc sống, vận dụng kiến thức vào thực tế, rèn luyện tư duy toán học qua việc giải quyết vấn đề toán học
b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức để trao đổi và thảo luận hoàn thành các bài toán theo yêu cầu của GV.
c) Sản phẩm: HS hoàn thành các bài tập được giao.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS hoạt động hoàn thành bài tập 6.25 (SGK – tr.19).
- GV nêu yêu cầu: Sau khi lập được biểu thức tổng, các em hãy rút gọn thủ công. Sau đó, hãy sử dụng một công cụ Chatbot AI (như Microsoft Math Solver hoặc ChatGPT) để nhập biểu thức ban đầu và yêu cầu AI rút gọn. So sánh kết quả của em với AI để tự đánh giá độ chính xác.
- GV nhấn mạnh: Sử dụng AI để tối ưu hóa việc kiểm tra kết quả phức tạp.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS suy nghĩ, trao đổi, thảo luận thực hiện nhiệm vụ.
- HS nhập dữ liệu vào công cụ AI trên điện thoại.
- GV điều hành, quan sát, hỗ trợ.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV mời đại diện một vài HS trình bày miệng.
Kết quả: 6.25
a) Vận tốc tàu chạy xuôi dòng
(km/h)
Thời gian tàu chạy xuôi dòng là
(giờ)
Vận tốc tàu chạy ngược dòng
(km/h)
Thời gian tàu chạy ngược dòng là
(giờ)
Tổng thời gian tàu chạy là
(giờ)
b) Khi vận tốc dòng nước là
km/h thì
.
Giá trị của phân thức
tại
bằng
giờ.
Vậy tổng thời gian tàu chạy là
giờ.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét, đánh giá khả năng vận dụng làm bài tập, chuẩn kiến thức.
- GV lưu ý thái độ tích cực khi tham gia hoạt động và lưu ý lại một lần nữa các lỗi sai hay mắc phải cho lớp.
[6.2.TC2a: HS tối ưu hóa việc sử dụng các công cụ AI (nhập liệu biểu thức phức tạp) để đạt hiệu quả cao hơn trong việc kiểm tra kết quả rút gọn phân thức.]
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ghi nhớ kiến thức trong bài.
- Hoàn thành bài tập trong SBT.
- Chuẩn bị bài sau “Phép nhân và chia phân thức đại số”

Đủ kho tài liệu môn học
=> Tài liệu sẽ được gửi ngay và luôn
Cách tải:
- Bước 1: Chuyển phí vào STK: 1214136868686 - cty Fidutech - MB
- Bước 2: Nhắn tin tới Zalo Fidutech - nhấn vào đây để thông báo và nhận tài liệu
=> Giáo án toán 8 kết nối tri thức
Từ khóa: Giáo án tích hợp NLS Toán 8 kết nối tri thức, giáo án Toán 8 kết nối tri thức tích hợp năng lực số, giáo án tích hợp AI mới 2026 môn Toán 8 kết nối tri thức





