Giáo án NLS Vật lí 10 kết nối Bài 24: Công suất

Giáo án NLS Vật lí 10 kết nối tri thức Bài 24: Công suất. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Vật lí 10.

Xem: => Giáo án tích hợp NLS Vật lí 10 kết nối tri thức

BÀI 24: CÔNG SUẤT (2 TIẾT)

   

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức

- HS nêu được khái niệm, viết được công thức tính và đơn vị đo của công suất. 

- Hiểu được ý nghĩa vật lí của công suất chính là tốc độ sinh công. 

- Vận dụng được biểu thức liên hệ giữa công suất với lực và vận tốc vào một số tình huống cụ thể trong đời sống. 

2. Phát triển năng lực

- Năng lực chung: 

  • Năng lực tự học: Chủ động, tích cực thực hiện những công việc của bản thân trong học tập thông qua việc tham gia đóng góp ý tưởng, đặt câu hỏi và trả lời các câu thảo luận. 
  • Năng lực giải quyết vấn đề: Biết vận dụng kiến thức về mối liên hệ giữa công suất với lực và vận tốc để giải bài tập và giải thích được một số tình huống trong thực tế.

- Năng lực vật lí: 

  • Nêu được ý nghĩa vật lí và định nghĩa công suất từ một số tình huống thực tế. 

- Năng lực số: 

  • 1.1.NC1b: HS tìm được thông tin  thông qua việc quan sát, truy cập nội dung số trong video, tổ chức được tìm kiếm dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi trường số.
  • 2.1.NC1a: HS lựa chọn và sử dụng được các công nghệ số đơn giản (phần mềm trắc nghiệm/màn hình) để tương tác trả lời câu hỏi
  • 5.3.NC1a: Áp dụng được các công cụ và công nghệ số khác nhau để tạo ra kiến thức cũng như các quy trình và sản phẩm đổi mới (Sử dụng bảng tính Excel/Google Sheets để xử lý số liệu thực nghiệm đo công suất).

3. Phát triển phẩm chất

  • Chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm trong học tập.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Đối với giáo viên:

  • SGK, KHBD.
  • Ảnh chụp một số thiết bị có ghi công suất.
  • Video về quá trình hoạt động của líp nhiều tầng xe đạp. hộp số xe máy. 
  • Những dụng cụ cần thiết để phục vụ cho hoạt động trải nghiệm: cân, thước đo độ dài, đồng hồ bấm giây. 
  • Máy tính, máy chiếu (nếu có)
  • Video AI được tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học

2. Đối với học sinh

SGK, tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học và dụng cụ học tập (nếu cần) theo yêu cầu của GV.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: Hoạt động này, GV tạo không khí sôi nổi, hào hứng cho HS để đi vào tìm hiểu nội dung 

b. Nội dung: GV đưa ra vấn đề thực tế để HS tìm hiểu. Sau đó yêu cầu HS trả lời câu hỏi mở đầu bài học.

c. Sản phẩm học tập: HS vận dụng hiểu biết của mình để trả lời các yêu cầu mà GV đưa ra. 

d. Tổ chức thực hiện: 

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1. Khái niệm công suất. 

a. Mục tiêu: Nêu được khái niệm công suất.

b. Nội dung: GV tổ chức để HS làm việc theo nhóm, hoàn thành phiếu học tập.

c. Sản phẩm học tập: HS giải quyết được yêu cầu đặt ra trong SGK. 

d. Tổ chức hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HSDỰ KIẾN SẢN PHẨM

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV đặt câu hỏi, yêu cầu HS trả lời: Trong phần động học, ta dựa vào đâu để xác định 1 vật chuyển động nhanh hơn vật khác? 

- GV chia lớp thành những nhóm 5- 6 HS, phát cho mỗi nhóm 1 phiếu học tập và yêu cầu hoàn thành. 

+ Phiếu học tập chính là câu hỏi phần hoạt động mục này. 

HD1: Hai anh công nhân dùng ròng rọc để kéo xô vữa lên các tầng cao của một công trình xây dựng. Dựa vào bảng số liệu dưới đây, hãy xác định xem ai là người thực hiện công nhanh hơn. Lấy g = 10 m/kenhhoctap.

kenhhoctap

+ GV hướng dẫn HS bổ sung cột số liệu tính công sinh ra trong một giây. 

Phiếu học tập:

kenhhoctap

- GV cho biết giá trị tính công sinh ra trong 1 s như trên được gọi là công suất. Em hãy dựa vào SGK và đưa ra khái niệm công suất.

- GV chiếu hình ảnh chụp một số đồ vật có ghi công suất. 

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS đọc thông tin SGK, chăm chú lắng nghe giảng.

- HS tích cực thảo luận nhóm để trả lời câu hỏi GV đưa ra và hoàn thành phiếu học tập. 

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời đại diện HS hoặc nhóm HS trình bày câu trả lời.

- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. 

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức rồi chuyển sang nội dung công thức tính công suất.

1. Khái niệm công suất

Trả lời :

CH: Trong phần động học, để xác định 1 vật chuyển động nhanh hơn vật khác, ta dựa vào tốc độ chuyển động của vật, là quãng đường vật di chuyển được trong 1 giây. 

HD1: Lực phát động để thực hiện công trong trường hợp này có độ lớn bằng trọng lượng của xô vữa. Phương thẳng đứng, chiều hướng lên (cùng chiều chuyển động của vật).

- Công do người công nhân 1 thực hiện là: 

kenhhoctap

kenhhoctap20.10.10 = 2000 J

- Công do người công nhân 2 thực hiện là:

A2 = kenhhoctap= 21.10.11 = 2310 J.

+ Công do người công nhân 1 thực hiện trong 1 s là: 

kenhhoctap =200 (J/s)

+ Công do người công nhân 2 thực hiện trong 1 s là: 

kenhhoctap =115,5 (J/s)

Lấy các số liệu tính được hoàn thành bảng:

kenhhoctap

=> Trong cùng 1 giây, người công nhân 1 thực hiện được công lớn hơn. Do đó, người công nhân 1 thực hiện công nhanh hơn.

- Khái niệm: Đại lượng đặc trưng cho khả năng thực hiện công nhanh hay chậm của người hoặc thiết bị sinh công, được gọi là công suất hay tốc độ sinh công. 

- Dưới đây là một số hình ảnh về vật dụng có ghi công suất:

kenhhoctap

kenhhoctap

Hoạt động 2. Công thức tính công suất.

a. Mục tiêu: Xây dựng công thức tính công suất.

b. Nội dung: GV hướng dẫn HS lập luận và suy ra kết hợp với việc vận dụng giải các bài tập để HS hiểu vấn đề.

c. Sản phẩm học tập: 

- Đưa ra được công thức tính công suất. 

- Vận dụng công thức tính công vào giải bài tập. 

d. Tổ chức hoạt động:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

Hoạt động 3. Tìm hiểu mối liên hệ giữa công suất với lực và tốc độ. 

a. Mục tiêu: HS nêu và hiểu được mối liên hệ giữa công suất với lực và tốc độ. 

b. Nội dung: GV tổ chức để HS làm việc theo nhóm, thực hiện hoạt động trải nghiệm.

c. Sản phẩm học tập: HS giải quyết được các bài tập vận dụng. 

d. Tổ chức hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HSDỰ KIẾN SẢN PHẨM

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV lập luận, đưa ra các công thức 24.2, 24.3. (SGK đã ghi cụ thể, chi tiết). 

- GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm để trả lời các câu hỏi trong phần này.

Trước khi yêu cầu HS trả lời câu hỏi 1, GV chiếu cho HS xem về cách hoạt động của lip xe đạp từ giây thứ 0:44-1:00 của video sau:  https://www.youtube.com/watch?v=IozElI3kAxQ

 Câu hỏi 1. Hãy giải thích tác dụng của líp nhiều tầng trong xe đạp thể thao

kenhhoctap

Câu hỏi 2. Hình 24.2 mô tả hộp số xe máy. Hãy giải thích tại sao khi đi xe máy trên những đoạn đường dốc hoặc có ma sát lớn ta thường đi ở số nhỏ.

kenhhoctap

Câu hỏi 3. Động cơ một thang máy tác dụng lực kéo 20 000N để thang máy chuyển động thẳng lên trên trong 10s và quãng đường đi được tương ứng là 18m. Công suất trung bình của động cơ là

A. 36 kW

B. 3.6 kW

C. 11 kW

D. 1.1 kW

Câu hỏi 4. Một ô tô khối lượng 1 tấn đang hoạt động với công suất 5 kw và chuyển động thẳng đều với vận tốc 54 km/h thì lên dốc. Hỏi động cơ ô tô phải hoạt động với công suất bao nhiêu để có thể lên dốc với vận tốc như cũ ? Biết hệ số ma sát giữa bánh xe và mặt đường không đổi. dốc nghiêng góc kenhhoctapso với mặt đường nằm ngang và g=10m/kenhhoctap.

GV gợi ý câu hỏi 4:

+ Xác định khi xe ô tô chuyển động thẳng đều trên đường nằm ngang thì lực kéo có phải là lực ma sát không?

+ Biểu diễn lực tác dụng khi ô tô lên dốc, cần nhớ quy tắc tổng hợp lực và phân tích lực.  

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS đọc thông tin SGK, chăm chú nghe GV hướng dẫn và giảng bài. 

- HS tích cực thảo luận nhóm để trả lời câu hỏi GV đưa ra.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời đại diện HS trình bày câu trả lời.

- Các HS còn lại nhận xét, bổ sung. 

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV đánh giá, nhận xét, câu trả lời của HS. 

- GV chuẩn kiến thức rồi chuyển sang nội dung luyện tập.

3. Mối liên hệ giữa công suất với lực và tốc độ.

GV đưa ra công thức:

+ Công suất trung bình: 

kenhhoctap = F.v (24.2)

+ Công suất tức thời:

kenhhoctap=F.kenhhoctap (24.3)

Ta có thể viết công thức tính công suất dưới dạng: kenhhoctap =kenhhoctap

Trả lời: 

CH1. Líp xe đạp thể thao có nhiều tầng để khi nối với xích xe đạp, có thể thay đổi chu vi của trục quay, gián tiếp thay đổi sức căng của xích, tức là thay đổi lực tác dụng, mục đích để thay đổi tốc độ của xe khi đi ở các đoạn đường khác nhau=> Giúp cho sự di chuyển của xe phù hợp với những địa hình mà vận động viên đi qua.

CH2. 

+ Công suất của động cơ xe không đổi, thay đổi số to hay nhỏ ở xe để thay đổi tốc độ của xe, gián tiếp thay đổi lực phát động của xe.

+ Hộp số ô tô xe máy được thiết kế sao cho kh ở số càng nhỏ thì sẽ tạo lực kéo càng lớn. Vì vậy khi xe chuyển ở đoạn đường dốc hoặc có ma sát lớn, ta thường đi với số nhỏ. 

CH3. 

Công suất trung bình của động cơ là:

 kenhhoctap = kenhhoctap =kenhhoctap = 36 000W

=36 kW => Chọn A.

CH4. 

Đổi 1 tấn = 1000 kg; 5 kW = 5000 W; 54 km/h = 15 m/s

- Khi xe ô tô chuyển động thẳng đều trên đường nằm ngang:

kenhhoctap=kenhhoctap = kenhhoctap N

Hệ số ma sát trượt sẽ là: 

kenhhoctap

Khi xe ô tô lên dốc, các lực tác dụng lên ô tô được biểu diễn như sau: 

kenhhoctap

Lực kéo ô tô khi lên dốc có giá trị là:

kenhhoctap=kenhhoctap +kenhhoctap 

= µ.m.g.cosα + m.g.sinα

= kenhhoctap.1000.10.coskenhhoctap + 1000.10.sinkenhhoctap 

= 734,38N

Để có thể lên dốc với tốc độ như cũ, ô tô phải hoạt động với công suất là:

kenhhoctap = kenhhoctap734,38. 15=11 015,7 W

   

3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu: HS củng cố lại kiến thức thông qua hoạt động trải nghiệm.

b. Nội dung: GV tổ chức cho HS thực hiện hoạt động trải nghiệm.

c. Sản phẩm học tập: HS hoàn thành được phiếu học tập GV yêu cầu.

d. Tổ chức thực hiện:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học vào những tình huống thực tế.

b. Nội dung: GV giao nhiệm vụ về nhà cho HS là thực hiện mục “Em có thể” 

c. Sản phẩm học tập: HS vận dụng kiến thức về công suất để hoàn thành nhiệm vụ GV giao.

d. Tổ chức thực hiện:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV tổ chức trò chơi  trắc nghiệm trên phần mềm Quizizz (hoặc PowerPoint tương tác).

2.1.NC1a: HS lựa chọn và sử dụng được các công nghệ số đơn giản (phần mềm trắc nghiệm/màn hình) để tương tác trả lời câu hỏi

GV yêu cầu HS về nhà vận dụng những kiến thức đã học để hoàn thành mục “Em có thể”. 

Bài tập 1: Một rơ mooc kéo bao cát khối lượng 10 kg lên cao 5 m trong khoảng thời gian 1 phút 40 giây. Công suất trung bình của lực kéo bằng bao nhiêu? (Lấy g = 9,8 m/kenhhoctap)

Bài tập 2: Vận dụng khái niệm công suất để giải thích nguyên tắc hoạt động của một số thiết bị máy móc.

GV tổ chức hoạt động trải nghiệm: "Ai là người có công suất lớn nhất?".

- HS đo chiều cao cầu thang, khối lượng bản thân, thời gian chạy bộ lên cầu thang

- GV yêu cầu HS: Nhập dữ liệu đo được của các thành viên trong nhóm vào một trang tính (Excel/Google Sheets) trên điện thoại. Sử dụng hàm tính toán (công thức) để tự động tính Công (A) và Công suất (P) cho từng người, sau đó vẽ biểu đồ so sánh công suất giữa các thành viên ngay trên ứng dụng.

5.3.NC1a: Áp dụng được các công cụ và công nghệ số khác nhau để tạo ra kiến thức cũng như các quy trình và sản phẩm đổi mới (Sử dụng bảng tính Excel/Google Sheets để xử lý số liệu thực nghiệm đo công suất).

Bước 2: HS hoàn thành nhiệm vụ học tập

- HS trao đổi với bạn về ý chính các câu trả lời.

Bước 3: Báo cáo và đánh giá kết quả thực hiện. 

- HS trả lời nhanh kết quả trên lớp. Về nhà hoàn thiện câu trả lời.

- HS báo cáo kết quả hoạt động vào tiết học sau.

TL: 

Bài tập 1: Đổi 1 phút 40 giây = 100 s

- Công của lực kéo thực hiện khi kéo vật lên cao 5 m là:

A = P.h = m.g.h = 10.9,8.5 = 490 (J)

- Công suất trung bình của lực kéo bằng:

kenhhoctap

Bài tập 2: Khái niệm công suất: đặc trưng cho tốc độ sinh công, được đo bằng công sinh ra trong một giây kenhhoctap ngoài công thức này người ta còn sử dụng công thức tính công suất: kenhhoctap.

Nguyên tắc hoạt động của hộp số xe máy:

Công suất của động cơ ô tô, xe máy là một đại lượng được duy trì không đổi, do đó nếu F tăng thì v giảm và ngược lại.

Như vậy, khi ô tô, xe máy chạy qua những đoạn đường khó đi (lên dốc, ma sát lớn) thì cường độ lực F phải tăng lên do đó vận tốc v phải giảm. Ngược lại ở những đoạn đường dễ đi (xuống dốc, ma sát nhỏ) cường độ lực F giảm và vận tốc v sẽ tăng. Việc điều chỉnh v tăng hay giảm được thực hiện bằng một thiết bị gọi là hộp số (sử dụng các bánh xe truyền động có bán kính to, nhỏ khác nhau).

Bước 4: Đánh giá kết quả hoạt động.

 - GV tổng quan lại bài học, nhận xét, kết thúc bài học.

*HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

  • Xem lại kiến thức đã học ở bài 24.
  • Hoàn thành nhiệm vụ GV giao ở hoạt động vận dụng. 
  • Xem trước nội dung bài 25. Động năng. Thế năng.

   

=> Giáo án vật lí 10 kết nối bài 24: Công suất (2 tiết)

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Vật lí 10 kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay