Giáo án NLS Vật lí 10 kết nối Bài 29: Định luật bảo toàn động lượng
Giáo án NLS Vật lí 10 kết nối tri thức Bài 29: Định luật bảo toàn động lượng. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Vật lí 10.
Xem: => Giáo án tích hợp NLS Vật lí 10 kết nối tri thức
BÀI 29: ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN ĐỘNG LƯỢNG (2 TIẾT)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Thực hiện thí nghiệm và thảo luận, phát biểu được định luật bảo toàn động lượng trong hệ kín.
- Vận dụng được định luật bảo toàn động lượng trong một số trường hợp đơn giản.
- Thực hiện thí nghiệm và thảo luận được sự thay đổi năng lượng trong các trường hợp va chạm đơn giản.
2. Phát triển năng lực
- Năng lực chung:
- Năng lực tự học: Chủ động tích cực thực hiện những công việc của bản thân trong học tập thông qua việc tham gia đóng góp ý tưởng, đặt câu hỏi và trả lời các yêu cầu.
- Giao tiếp và hợp tác: Biết khiêm tốn tiếp thu sự góp ý và nhiệt tình chia sẻ, hỗ trợ các thành viên trong nhóm.
- Năng lực vật lí:
- Thực hiện được các thí nghiệm có trong bài theo yêu cầu của GV.
- Phát biểu được định luật bảo toàn động lượng trong hệ kín.
- Xác định được tốc độ và đánh giá được động lượng trước và sau va chạm.
- Năng lực số:
- 1.1.NC1b: HS tìm được thông tin thông qua việc quan sát, truy cập nội dung số trong video, tổ chức được tìm kiếm dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi trường số.
- 2.1.NC1a: HS lựa chọn và sử dụng được các công nghệ số đơn giản (phần mềm trắc nghiệm/màn hình) để tương tác trả lời câu hỏi
- 5.3.NC1a: Áp dụng được các công cụ và công nghệ số khác nhau để tạo ra kiến thức cũng như các quy trình và sản phẩm đổi mới
3. Phát triển phẩm chất
- Chăm chỉ: Tích cực tìm tòi, sáng tạo, có ý thức vuọt qua khó khăn để đạt kết quả tốt trong học tập thông qua việc đọc SGK và trả lời câu thảo luận.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên:
- SGK, SGV, KHBD.
- Video về một người nhảy từ thuyền lên bờ và thuyền lùi trở lại.
- Thiết bị để tiến hành hai thí nghiệm nêu ở phần đầu bài học (ống cao su có lắp ống hình thước thợ, quả bóng cao su.
- Thiết bị để tiến hành thí nghiệm như ở hình 29.1, 29.2 , 29.3 SGK.
- Máy chiếu, máy tính (nếu có)
- Video AI được tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học
2. Đối với học sinh:
SGK, tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học và dụng cụ học tập (nếu cần) theo yêu cầu của GV.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Thông qua ví dụ thực tế về tương tác giữa hai vật trong hệ kín để HS hiểu được suy nghĩ ban đầu về đại lượng được bảo toàn là động lượng.
b. Nội dung: GV và HS cùng quan sát và thảo luận về hình ảnh/ video về một hiện tượng trong thực tế là một người nhảy từ thuyền lên bờ và thuyền bị lùi trở lại.
c. Sản phẩm học tập: HS bước đầu có suy nghĩ về đại lượng được bảo toàn là động lượng.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS: Xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó
1.1.NC1b: HS tìm được thông tin thông qua việc quan sát, truy cập nội dung số trong video
- GV cho HS quan sát hình ảnh một người nhảy từ thuyền lên bờ và thuyền bị lùi trở lại:

- Câu hỏi đặt ra: Vì sao thuyền bị lùi trở lại?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS quan sát hình ảnh và liên hệ với thực tế, suy nghĩ đưa ra câu trả lời.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS giơ tay phát biểu, GV mời 1 bạn ngẫu nhiên đứng dậy trình bày suy nghĩ của mình.
TL: Lực đẩy Ác-si-mét cân bằng với trọng lực của “người + thuyền” nên hệ có tổng động lượng trước khi người bước lên bờ bằng
.
Khi người bước lên bờ, người có vận tốc hướng về phía trước. Lúc này, chân người sẽ đạp và đẩy thuyền theo huớng ngược lại nên thuyền bị đẩy lùi lại phía sau.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV tiếp nhận câu trả lời.
- GV dẫn dắt HS vào bài học: Ở bài trước, ta đã được học về định luật bảo toàn cơ năng. Đến bài hôm nay, ta sẽ được học về định luật bảo toàn động lượng. Và câu hỏi “Vì sao thuyền bị lùi trở lại” trong tình huống trên sẽ được giải thích như thế nào dưới góc độ định luật bảo toàn động lượng? Chúng ta đi vào tìm hiểu bài họcbài 29. Định luật bảo toàn động lượng.
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1. Định luật bảo toàn động lượng.
a. Mục tiêu:
- Xây dựng khái niệm hệ kín (hệ cô lập) thông qua các khái niệm về hệ vật, nội lực, ngoại lực từ các ví dụ thực tế.
- Vận dụng các biểu thức của định luật I, II Newton để xây dựng định luật bảo toàn động lượng trong hệ kín.
b. Nội dung: GV cho HS tìm hiểu nội dung mục I, GV giao nhiệm vụ yêu cầu HS hoàn thành.
c. Sản phẩm học tập:
- HS phát biểu được khía niệm hệ kín.
- HS phát biểu được định luật bảo toàn động lượng.
d. Tổ chức hoạt động:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Hoạt động 2. Khảo sát hai loại va chạm
a. Mục tiêu: Thông qua 2 thí nghiệm đơn giản để khảo sát hai loại va chạm đàn hồi và va chạm mềm.
b. Nội dung: GV tiến hành thí nghiệm cho HS quan sát rồi đặt các câu hỏi, yêu cầu HS trả lời.
c. Sản phẩm học tập:
- HS phát biểu được khái niệm va chạm mềm và va chạm đàn hồi.
- Rút ra được trong va chạm mềm, tổng động lượng của hệ được bảo toàn, nhưng động năng của hệ lại bị hao hụt.
d. Tổ chức hoạt động:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS |
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV giới thiệu: Có 2 kiểu va chạm thường gặp là va chạm mềm và va chạm đàn hồi. a. Va chạm đàn hồi. - GV tiến hành thí nghiệm như ở hình 29.1 SGK. + TN1: Cho xe A đang chuyển động với vận tốc + TN2: Cho xe A đang chuyển động với vận tốc - GV yêu cầu HS: Truy cập phần mềm mô phỏng PhET "Collision Lab" (Phòng thí nghiệm va chạm), chọn chế độ "Intro". HS thiết lập 2 vật va chạm, bật hiển thị vectơ động lượng (Momentum vector) và bảng số liệu (Data), quan sát tổng động lượng trước và sau va chạm. - GV đặt câu hỏi: Em hãy quan sát và cho biết kết quả về chuyển động của 2 xe sau va chạm trong 2 thí nghiệm trên. - GV yêu cầu HS cho biết: + Tổng động lượng của hệ trước và sau va chạm có bảo toàn không? + Tổng động năng của hệ trước và sau va chạm có bảo toàn không? - Sau đó, GV đưa ra khái niệm và tính chất của va chạm đàn hồi. b. Va chạm mềm. - GV tiến hành thí nghiệm như ở hình 29.2 SGK. TN: Cho xe A chuyển động với vận tốc - GV đưa ra câu hỏi: Em hãy quan sát và cho biết kết quả về chuyển động của 2 xe sau va chạm. - GV đưa ra nhận xét: Va chạm trong thí nghiệm trên được gọi là va chạm mềm. - GV yêu cầu HS cho biết: + Tổng động lượng của hệ trước và sau va chạm có bảo toàn không? + Tổng động năng của hệ trước và sau va chạm có bảo toàn không? - Sau đó, GV đưa ra khái niệm và tính chất của va chạm đàn hồi. - GV chuẩn bị dụng cụ cho HS thực hiện thí nghiệm như hình 29.3 Và trả lời câu hỏi 3 trang 115 SGK: Trong hìh 29.3, nếu kéo bi (1) lên thêm một độ cao h rồi thả ra, con lắc sẽ rơi xuống và va chạm với hai con lắc còn lại. Hãy dự đoán xem, va chạm là va chạm gì. Con lắc (2), (3) lên tới độ cao nào?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS đọc thông tin SGK, chú ý nghe giảng, quan sát GV làm thí nghiệm, tiếp nhận câu hỏi, tìm câu trả lời cho các nhiệm vụ. - HS tự tiến hành làm thí nghiệm như hình 29.3 SGK. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV mời đại diện HS trả lời, đưa ra ý kiến của bản thân. - GV mời HS khác nhận xét, bổ sung. Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập - GV đánh giá, nhận xét, tổng kết và chuyển sang nội dung luyện tập. | II. Va chạm đàn hồi và va chạm mềm. 1. Va chạm đàn hồi. TN1: + Trước va chạm: Tổng động lượng:
Tổng động năng:
+ Sau va chạm: Tổng động lượng:
Tổng động năng:
=> Tổng động lượng trước và sau va chạm bằng nhau. Tổng động năng trước và sau va chạm bằng nhau. TN2: + Trước va chạm: Tổng động lượng:
Tổng động năng:
= + Sau va chạm: Tổng động lượng:
=-m.v+m.v=0. Tổng động năng:
= - Khái niệm: Va chạm đàn hồi là va chạm mà sau khi va chạm, các vật trong hệ vật chuyển động tách rời nhau. *Tính chất: Trong va chạm đàn hồi, tổng động lượng, động năng của hệ trước và sau va chạm bằng nhau. 2. Va chạm mềm. Trả lời: - Sau va chạm, cả 2 xe dính vào nhau và chuyển động với vận tốc - Xác định tổng động lượng, tổng động năng của hệ trước và sau va chạm: + Trước va chạm: Tổng động lượng:
Tổng động năng:
= + Sau va chạm: Tổng động lượng:
Tổng động năng:
= - Khái niệm: Va chạm mềm xảy ra khi mà sau va chạm hai vật dính vào nhau và chuyển động với cùng vận tốc sau va chạm. - Tính chất: Trong va chạm mềm, tổng động lượng trước và sau va chạm bằng nhau nhưng tổng động năng trước và sau va chạm không bằng nhau. Sau va chạm, tổng động năng bị hao hụt. | 5.3.NC1a: Áp dụng được các công cụ và công nghệ số khác nhau để tạo ra kiến thức cũng như các quy trình và sản phẩm đổi mới |
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: HS củng cố lại kiến thức thông qua hệ thống câu hỏi trắc nghiệm.
b. Nội dung: GV trình chiếu câu hỏi, HS suy nghĩ trả lời.
c. Sản phẩm học tập: HS đưa ra được các đáp án đúng
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học vào những tình huống thực tế.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS trả lời nhanh trước lớp các câu hỏi mục “Em có thể” trang 115 SGK, sau đó về nhà suy nghĩ thêm và bổ sung câu trả lời.
c. Sản phẩm học tập: HS đưa ra được câu trả lời đúng.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập.
- GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi:
Câu hỏi 1. Vận dụng định luật bảo toàn động lượng để giải thích: Tại sao hai người đang đứng yên trên sân băng bị lùi ra xa nhau khi họ dùng tay đẩy vào nhau (Hình 29.4).

Câu hỏi 2. Vận dụng định luật bảo toàn động lượng để giải thích: Tốc độ lùi của mỗi người có khối lượng khác nhau thì khác nhau.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập.
- HS thảo luận với nhau để đưa ra câu trả lời cho câu hỏi mà GV yêu cầu.
Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện hoạt động.
- HS trả lời nhanh trên lớp rồi về nhà suy nghĩ thêm.
TL:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Bước 4: Đánh giá, nhận xét kết quả thực hiện hoạt động.
- GV tổng quan lại bài học, nhận xét, kết thúc bài học.
*HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Xem lại kiến thức đã học ở bài 29.
- Hoàn thành nhiệm vụ GV giao ở hoạt động vận dụng.
- Xem trước nội dung bài 30. Thực hành. Xác định động lượng của vật trước và sau va chạm.
=> Giáo án vật lí 10 kết nối tri thức bài 29: Định luật bảo toàn động lượng (2 tiết)
