Giáo án NLS Vật lí 10 kết nối Bài 28: Động lượng
Giáo án NLS Vật lí 10 kết nối tri thức Bài 28: Động lượng. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Vật lí 10.
Xem: => Giáo án tích hợp NLS Vật lí 10 kết nối tri thức
BÀI 28: ĐỘNG LƯỢNG (2 TIẾT)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Phát biểu được định nghĩa của động lượng và nêu được ý nghĩa vật lí của đại lượng đó.
- Phát biểu và viết được công thức liên hệ giữa lực tác dụng lên vật và tốc độ biến thiên của động lượng (thường được gọi là dạng thứ 2 của định luật II Newton).
2. Phát triển năng lực
- Năng lực chung:
- Năng lực tự học: Chủ động tích cực thực hiện những công việc của bản thân trong học tập thông qua việc tham gia đóng góp ý tưởng, đặt câu hỏi và trả lời các yêu cầu.
- Giao tiếp và hợp tác: Biết khiêm tốn tiếp thu sự góp ý và nhiệt tình chia sẻ, hỗ trợ các thành viên trong nhóm.
- Năng lực vật lí:
- Nêu được ý nghĩa vật lí và định nghĩa động lượng.
- Phát biểu được mối liên hệ giữa lực tác dụng lên vật và tốc độ biến thiên của động lượng.
- Viết được công thức liên hệ giữa lực tác dụng lên vật và tốc độ biến thiên của động lượng.
- Năng lực số:
- 1.1.NC1b: HS tìm được thông tin thông qua việc quan sát, truy cập nội dung số trong video, tổ chức được tìm kiếm dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi trường số.
- 2.1.NC1a: HS lựa chọn và sử dụng được các công nghệ số đơn giản (phần mềm trắc nghiệm/màn hình) để tương tác trả lời câu hỏi
- 5.3.NC1a: Áp dụng được các công cụ và công nghệ số khác nhau để tạo ra kiến thức cũng như các quy trình và sản phẩm đổi mới
3. Phát triển phẩm chất
- Chăm chỉ: Tích cực tìm tòi, sáng tạo, có ý thức vượt qua khó khăn để đạt kết quả tốt trong học tập thông qua việc đọc SGK và trả lời câu thảo luận.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên:
- SGK, KHBD
- Tranh vẽ các hình a và b ở phần mở đầu bài học trong SGK.
- Thiết bị để thực hiện thí nghiệm ở hình 33.2 SGK.
- Máy chiếu, máy tính (nếu có)
- Video AI được tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học
2. Đối với học sinh:
SGK, tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học và dụng cụ học tập (nếu cần) theo yêu cầu của GV.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu:
- Thông qua những tìm hiểu những ví dụ thực tế để HS bước đầu nhận thấy có mối liên quan giữa khối lượng và vận tốc.
b. Nội dung: GV cùng HS quan sát và phân tích hình ảnh ở đầu bài học trong SGK
c. Sản phẩm học tập: HS hiểu được tác dụng truyền chuyển động giữa các vật phụ thuộc vào vận tốc và khối lượng của vật.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS: Xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó
1.1.NC1b: HS tìm được thông tin thông qua việc quan sát, truy cập nội dung số trong video
- GV chiếu hình ảnh mở đầu bài học trong SGK:

Rồi yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
- Hình a: Xe tải và xe con đang chạy cạnh nhau với cùng vận tốc. Khi đèn tín hiệu màu đỏ bật sáng, xe nào muốn dừng lại cần phải có một lực hãm lớn hơn? Tại sao?
- Hình b: Cầu thủ đá bóng sút phạt 11 m. Thủ môn khó bắt bóng hơn khi bóng bay tới có tốc độ lớn hay nhỏ? Tại sao?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS quan sát hình ảnh, thảo luận với bạn ngồi bên để đưa ra câu trả lời.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời 1 bạn ngẫu nhiên đứng dậy trình bày suy nghĩ của mình.
TL:
- Hình a: Khi đèn tín hiệu màu đỏ bật sáng, xe tải muốn dừng lại cần phải có một lực hãm lớn hơn vì khối lượng của xe tải lớn hơn xe con.
- Hình b: Thủ môn khó bắt bóng hơn khi bóng bay tới có tốc độ lớn. Vì khi tốc độ của quả bóng càng lớn thì thời gian để thủ môn đưa ra phản ứng càng ngắn. Hơn nữa, khi tốc độ của quả bóng càng lớn thì khả năng truyền chuyển động càng lớn. Vậy nên thủ môn rất khó đẩy được quả bóng ra ngoài.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV tiếp nhận câu trả lời.
- GV dẫn dắt HS vào bài học: Ở đầu chương trình chúng ta đã học vận tốc là đại lượng đặc trưng cho chuyển động về mặt động học. Nhưng khi nghiên cứu quá trình truyền chuyển động giữa các vật thông qua lực tương tác, thì nếu xét riêng đại lượng
là không đủ. Vậy ta cần phải đi xét những đại lượng nào thì bài học hôm nay, chúng ta sẽ tìm hiểu bài 27. Động lượng.
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1. Tìm hiểu ý nghĩa của động lượng và hình thành khái niệm động lượng .
a. Mục tiêu: Thông qua thí nghiệm nhỏ để HS tìm hiểu ý nghĩa của động lượng. Dựa trên kết quả quan sát và thảo luận ở thí nghiệm để HS hình thành khái niệm động lượng.
b. Nội dung: GV tổ chức cho HS tiến hành thí nghiệm 1,2 như trong SGK, đặt các câu hỏi định hướng để HS nêu được ý nghĩa của động lượng, hình thành khái niệm động lượng và công thức tính động lượng.
c. Sản phẩm học tập:
- Nêu được ý nghĩa của động lượng.
- Nêu được khái niệm động lượng.
- Viết được công thức tính động lượng.
d. Tổ chức hoạt động:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Hoạt động 2. Hình thành khái niệm xung lượng của lực và cách viết dạng thứ hai của định luật II Newton
a. Mục tiêu: Thông qua những kiến thức đã có để xét mối liên hệ giữa độ biến hiên động lượng với lực tác dụng lên một vật có khối lượng m trong khoảng thời gian
.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS tìm hiểu khái niệm, ý nghĩa của xung lực, cách viết dạng thứ 2 của định luật II Newton.
c. Sản phẩm học tập:
- Phát biểu được khái niệm, ý nghĩa của xung lượng của lực.
- Nêu được mối liên hệ giữa xung lượng của lực và độ biến thiên động lượng.
- Phát biểu được dạng tổng quát của định luật II Newton.
d. Tổ chức hoạt động:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM |
Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu xung lượng của lực. Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS thảo luận trả lời câu hỏi 1,2 trang 111 SGK, mục này. CH1: Trong ví dụ sau, các vật đã chịu tác dụng của những lực nào trong thời gian rất ngắn. a. Cầu thủ thực hiện một cú đá vô lê đã đưa được quả bóng vào lưới đối phương. b. Trong môn bi-a, quả bi-a đang chuyển động thì va chạm vào thành bàn nên nó bị đổi hướng. c. Trong môn chơi gôn, một quả bóng gôn đang nằm yên. Sau một cú đánh, quả bóng bay đi rất nhanh. CH2. Hãy chỉ ra sự biến đổi trạng thái chuyển động của vật trong các ví dụ trên (trong câu 1 ) như thế nào? - GV đưa ra khái niệm xung lượng. - GV yêu cầu HS trả lời ý thứ 2 của câu hỏi 2: Tại sao lực tác dụng lên vật trong một khoảng thời gian ngắn lại có thể gây ra biến đổi đáng kể trạng thái chuyển động của vật đó. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS đọc thông tin SGK, chăm chú nghe giảng, tiếp nhận câu hỏi, suy nghĩ tìm câu trả lời. - GV hướng dẫn, hỗ trợ HS trong quá trình thảo luận nhóm. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV mời đại diện HS trả lời, đưa ra đáp án cho từng câu hỏi. - GV mời HS khác nhận xét, bổ sung. Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập - GV đánh giá, nhận xét câu trả lời của HS rồi chuyển sang nội dung tiếp theo. Nhiệm vụ 2. Tìm hiểu mối liên hệ giữlượng của lực và độ biến thiên động lượng - GV nêu vấn đề và đặt ra câu hỏi: Câu hỏi: Em hãy xác định gia tốc của vật?Từ đó, em hãy viết lại định luật II Newton. - GV phân tích biểu thức 28.2: + Vế trái của biểu thức 28.2 chính là xung lượng của lực trong khoảng thời gian + Vế phải là độ biến thiên động lượng của vật. Ta có thể viết: - GV đặt câu hỏi: Từ công thức 28.3, em có nhận xét gì? - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi 1,3 trang 112 SGK. CH1. a. Xung lượng của lực gây ra tác dụng gì ? b. Một quả bóng khối lượng m đang bay ngang với tốc độ v thì đậ vào một bức tường và bật trở lại với tốc độ như cũ. Xung lượng của lực gây ra của tường lên bóng là A. mv B. -mv C. 2mv D. -2mv Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS đọc thông tin SGK, chăm chú nghe giảng và trả lòi các câu hỏi theo yêu cầu của GV. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - Sau mỗi câu hỏi, HS giơ tay phát biểu. GV mời đại diện một HS trả lời, HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung. Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập - GV đánh giá, nhận xét câu trả lời của HS chuyển sang nội dung luyện tập. Nhiệm vụ 3. Tìm hiểu dạng tổng quát của định luật II Newton - GV đưa ra biểu thức 28.4 từ biểu thức 28.3. Từ đó diễn đạt định luật II Newton bằng cách khác. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS chú ý nghe giảng. Bước 3,4: Báo cáo, đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV chỉ định 1 HS đứng dậy cùng tương tác để đưa ra biểu thức 28.4. - GV chuẩn kiến thức và chuyển sang nội dung luyện tập. | II. Xung lượng của lực 1. Xung lượng. Trả lời: CH1. a. Cầu thủ thực hiện một cú đá vô lê đã đưa được quả bóng vào lưới đối phương: Quả bóng chịu tác dụng lực của chân cầu thủ. b. Trong môn bi-a, quả bi-a đang chuyển động thì va chạm vào thành bàn nên nó bị đổi hướng: Quả bóng bi-a chịu tác dụng của phản lực từ thành bàn. CH2. (1) Sự biến đổi trạng thái chuyển động của các vật: + Quả bóng đang đứng yên sau khi chịu tác dụng lực của chân cầu thủ thì chuyển động cùng hướng với vận tốc sút của cầu thủ. + Quả bóng bi-a đang chuyển động theo hướng này, sau khi chịu tác dụng của phản lực từ thành bàn hoặc vợt của người chơi thì chuyển động theo hướng khác. - Khái niệm xung lượng: Khi một lực Đơn vị của xung lượng là: N.s. Trả lời: (2) Lực tác dụng lên vật trong một khoảng thời gian ngắn có thể gây ra biến đổi đáng kể trạng thái chuyển động của vật vì: + Chân cầu thủ sút vào bóng + Thành bàn tác dụng lực vào bi-a + Gậy vụt vào bóng 2. Liên hệ giữa xung lượng của lực và độ biến thiên động lượng. Trả lời: - Gia tốc của vật sẽ là:
- Viết lại định luật II Newton: Theo định luật II Newton: Thay
= - Từ công thức 28.3, ta thấy: Xung lượng của lực tác dụng lên vật trong một khoảng thời gian = độ biến thiên động lượng của vật trong khoảng thời gian đó. - CH1. a. Xung lượng của lực gây ra tác dụng làm biến thiên động lượng của vật. b. Chọn D
- Rút Như vậy: lực tác dụng lên vật = tốc độ thay đổi động lượng cuả vật. Đây chính là một cách diễn đạt khác của định luật II Newton. |
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: HS củng cố lại kiến thức thông qua hệ thống câu hỏi.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi luyện tập 1,2,4 trang 111 SGK; câu hỏi 2,4 trang 112 SGK, HS suy nghĩ trả lời.
c. Sản phẩm học tập: HS đưa ra được các đáp án đúng
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học vào những tình huống thực tế.
b. Nội dung: GV giao nhiệm vụ, yêu cầu HS trả lời nhanh trước lớp rồi về nhà tìm hiểu thêm.
c. Sản phẩm học tập: HS vận dụng kiến thức về động lượng vào tình huống thực tế.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi 1,2 phần “Em có thể”
Câu hỏi 1. Mô tả và tính độ lớn động lượng của Trái Đất trong chuyển động quanh Mặt Trời, khi biết khối lượng Trái Đất và bán kính quỹ đạo.
Câu hỏi 2. Tính động lượng của hệ “tên lửa + khí” ngay trước và sau khi phụt khí, khi đã biết khối lượng, vận tốc của tên lửa và của khí phụt ra.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thảo luận với bạn để đưa ra câu trả lời.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động
- HS trả lời nhanh trên lớp rồi về nhà tìm hiểu thêm.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện hoạt động.
- GV tổng quan lại bài học, nhận xét, kết thúc bài học.
*HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Xem lại kiến thức đã học ở bài 28
- Hoàn thành nhiệm vụ GV giao ở hoạt động vận dụng
- Xem trước nội dung bài 29. Định luật bảo toàn động lượng.
=> Giáo án vật lí 10 kết nối tri thức bài 28: Động lượng (2 tiết)