Giáo án NLS Vật lí 10 kết nối Bài 26: Cơ năng và định luật bảo toàn cơ năng
Giáo án NLS Vật lí 10 kết nối tri thức Bài 26: Cơ năng và định luật bảo toàn cơ năng. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Vật lí 10.
Xem: => Giáo án tích hợp NLS Vật lí 10 kết nối tri thức
BÀI 26: CƠ NĂNG VÀ ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN CƠ NĂNG (2 TIẾT)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Phân tích được sự chuyển hóa qua lại giữa động năng và thế năng.
- Phát biểu được định nghĩa cơ năng và đơn vị đo của cơ năng.
- Viết được công thức tính cơ năng của vật trong trường trọng lực.
- Vận dụng được sự chuyển hóa qua lại giữa động năng, thế năng và định luật bảo toàn cơ năng vào một số tình huống thực tế.
2. Phát triển năng lực
- Năng lực chung:
- Năng lực tự học: Chủ động tích cực thực hiện những công việc của bản thân trong học tập thông qua việc tham gia đóng góp ý tưởng, đặt câu hỏi và trả lời các yêu cầu.
- Giao tiếp và hợp tác: Biết khiêm tốn tiếp thu sự góp ý và nhiệt tình chia sẻ, hỗ trợ các thành viên trong nhóm.
- Năng lực vật lí:
- Phân tích được sự chuyển hóa động năng và thế năng của vật trong một số trường hợp đơn giản.
- Nêu được khái niệm cơ năng; phát biểu được định luật bảo toàn cơ năng.
- Vận dụng được kiến thức để làm bài tập và giải thích được một số vấn đề liên quan đến cơ năng và định luật bảo toàn cơ năng trong thực tế.
- Năng lực số:
- 1.1.NC1b: HS tìm được thông tin thông qua việc quan sát, truy cập nội dung số trong video, tổ chức được tìm kiếm dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi trường số.
- 2.1.NC1a: HS lựa chọn và sử dụng được các công nghệ số đơn giản (phần mềm trắc nghiệm/màn hình) để tương tác trả lời câu hỏi
- 5.3.NC1a: Áp dụng được các công cụ và công nghệ số khác nhau để tạo ra kiến thức cũng như các quy trình và sản phẩm đổi mới.
2. Phát triển phẩm chất
- Chăm chỉ: Tích cực tìm tòi, sáng tạo, có ý thức vuọt qua khó khăn để đạt kết quả tốt trong học tập thông qua việc đọc SGK và trả lời câu thảo luận.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên:
- SGK, KHBD.
- Ảnh hoặc video về một số hiện tượng được đề cập đến trong SGK: động tác nhảy sào, đánh đu, tàu lượn, đồng hồ quả lắc, trượt pa – tin lòng máng…
- Những dụng cụ cần thiết để phục vụ cho hoạt động trải nghiệm đã nêu trong SGK.
- Máy chiếu, máy tính (nếu có)
- Video AI được tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học
2. Đối với học sinh:
SGK, tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học và dụng cụ học tập (nếu cần) theo yêu cầu của GV.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1. Tìm hiểu sự chuyển hóa giữa động năng và thế năng.
a. Mục tiêu: Ở hoạt động này, GV giúp HS nhớ lại các kiến thức đã học ở cấp THCS về khái niệm cơ năng sự chuyển hóa giữa động năng và thế năng. Đồng thời giúp HS tìm hiểu thêm những kiến thức mới liên quan, giải được các bài tập cũng như các vấn đề liên quan trong cuộc sống.
b. Nội dung: GV cho HS tìm hiểu nội dung mục I, yêu cầu HS hoàn thành phiếu học tập số 1.
c. Sản phẩm học tập:
- HS nhớ và đưa ra được khái niệm cơ năng sự chuyển hóa giữa động năng và thế năng.
d. Tổ chức hoạt động:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS |
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS: Nêu khái niệm và viết công thức tính cơ năng; Nêu mối liên hệ giữa động năng và thế năng. - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi 1,2. CH1: Khi nước chảy từ thác xuống : a. Lực nào làm cho nước chảy từ đỉnh thác xuống dưới. b. Lực nào sinh công trong quá trình này? c. Động năng và thế năng của nó thay đổi như thế nào ? d. Hãy dự đoán về mối liên hệ giữa độ tăng động năng và độ giảm thế năng. CH2: Từ một điểm ở độ cao h so với mặt đất, ném một vật có khối lượng m với vận tốc ban đầu là a. Khi vật đi lên có những lực nào tác dụng lên vật? Lực đó sinh công cản hay công phát động? b. Trong quá trình vật đi lên rồi rơi xuống thì dạng năng lượng nào tăng, dạng năng lượng nào giảm? Hãy dự đoán về mối liên hệ giữa độ tăng động năng và độ giảm thế năng. - Sau đó, GV chia lớp thành những nhóm 4 - 6 HS, yêu cầu mỗi nhóm trả lời 2 câu hỏi ở phần cột phụ trong mục này bằng cách hoàn thành phiếu học tập số 1 (đính kèm phía dưới hoạt động). - GV yêu cầu HS: Truy cập phần mềm mô phỏng PhET "Energy Skate Park" (Công viên năng lượng), chọn chế độ "Playground". HS tự thiết kế một đường trượt tương tự hình, bật biểu đồ năng lượng (Pie Chart/Bar Graph) và quan sát sự tăng giảm của cột Động năng và Thế năng khi vận động viên trượt. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS đọc thông tin SGK, tiếp nhận câu hỏi từ GV, thảo luận để tìm câu trả lời. - HS hoàn thành phiếu học tập số 1. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV mời đại diện 1 – 2 HS trình bày câu trả lời, mỗi HS trả lời 1 câu. - GV mời HS khác nhận xét, bổ sung. - GV gọi bất kì HS 1 nhóm lên trình bày phiếu học tập số 1, các nhóm khác góp ý, bổ sung. Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập - GV đánh giá, nhận xét, đưa ra kết luận chuẩn kiến thức rồi chuyển sang nội dung mới. | I. SỰ RƠI TRONG KHÔNG KHÍ Trả lời: - Cơ năng của một vật là tổng động năng và thế năng của nó. - Khi vật chuyển động trong trường trọng lực thì cơ năng được tính như sau:
- Mối liên hệ giữa động năng và thế năng: Động năng và thế năng có thể chuyển hóa qua lại lẫn nhau. CH1: a. Trọng lực làm nước chuyển động từ đỉnh thác xuống. b. Trọng lực sinh công trong quá trình này. CH2. a. Khi vật đi lên có những lực tác dụng lên vật: - Lực hút của Trái Đất sinh công cản. - Lực đẩy của tay sinh công phát động. - Lực cản của không khí sinh công cản. b. Trong quá trình vật đi lên thì thế năng tăng, động năng giảm; vật đi xuống thì thế năng giảm, động năng tăng. - HS thảo luận nhóm và hoàn thành phiếu học tập số 1 (đính kèm phía dưới hoạt động).
| 5.3.NC1a]: Áp dụng được các công cụ và công nghệ số khác nhau để tạo ra kiến thức cũng như các quy trình và sản phẩm đổi mới |
Phiếu học tập số 1 mẫu:
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1 Tìm hiểu sự chuyển hóa giữa động năng và thế năng Câu 1: Trên hình 26.1 là đường đi của tàu lượn siêu tốc. Hãy phân tích sự chuyển hoá giữa động năng và thế năng của tàu lượn trên từng đoạn đường.
Câu 2. Trong các quá trình hoạt động của tàu lượn, ngoài động năng và thế năng còn có dạng năng lượng nào khác tham gia vào quá trình chuyển hoá? |
Hoạt động 2. Tìm hiểu định luật bảo toàn cơ năng
a. Mục tiêu: Từ việc thực hiện thí nghiệm đơn giản, giúp HS phát hiện ra sự bảo toàn cơ năng trong chuyển động cơ học. Từ đó phát biểu thành định luật.
b. Nội dung: GV cho HS tìm hiểu thí nghiệm về con lắc đồng hồ, tham gia hoạt động trải nghiệm để dẫn HS đến định luật bảo toàn cơ năng.
c. Sản phẩm học tập: Sản phẩm và câu trả lời của HS.
d. Tổ chức hoạt động:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: HS củng cố lại kiến thức thông qua hệ thống câu hỏi trắc nghiệm.
b. Nội dung: GV trình chiếu câu hỏi, HS suy nghĩ trả lời
c. Sản phẩm học tập: HS đưa ra được các đáp án đúng
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV tổ chức trò chơi trắc nghiệm trên phần mềm Quizizz (hoặc PowerPoint tương tác).
2.1.NC1a: HS lựa chọn và sử dụng được các công nghệ số đơn giản (phần mềm trắc nghiệm/màn hình) để tương tác trả lời câu hỏi
Câu 1: Định luật bảo toàn cơ năng:
A. Luôn đúng trong mọi trường hợp.
B. Đúng với điều kiện vật chuyển động trong trọng trường chỉ chịu tác dụng của trọng lực.
C. Nếu lực ma sát lớn thì định luật bảo toàn cơ năng vẫn đúng.
D. Đúng với điều kiện vật chuyển động trong trọng trường và không chịu tác dụng của trọng lực.
Thả một vật có khối lượng m= 0.5kg từ độ cao
= 0.8m so với mặt đất. Lấy g= 9.8 m/
. Chọn đáp án cho câu 2 và câu 3.
Câu 2: Xác định động năng của vật ở độ cao
= 0.6m?
A. 1J B. 2J C. 3J D. 4J
Câu 3: Xác định thế năng của vật ở độ cao h2= 0.6m?
A. 1J. B. 2J. C. 3J. D. 4J.
Câu 4: …………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tiếp nhận câu hỏi, nhớ lại kiến thức đã học, tìm đáp án đúng.
Bước 3: HS báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS lần lượt đưa ra đáp án cho các bài tập:
| 1 - B | 2 - A | 3 - C | 4 - B | 5 - C | 6 - C | 7 – B |
Bước 4: GV đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học vào những tình huống thực tế.
b. Nội dung: GV giao nhiệm vụ về nhà cho HS là hoàn thành mục “Em có thể” trang 105 SGK.
c. Sản phẩm học tập: HS vận dụng kiến thức cơ năng và định luật bảo toàn cơ năng để giải thích được một số hiện tượng trong thực tế.
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
=> Giáo án vật lí 10 kết nối tri thức bài 26: Cơ năng và định luật bảo toàn cơ năng (2 tiết)
