Giáo án NLS Vật lí 10 kết nối Bài 25: Động năng, thế năng

Giáo án NLS Vật lí 10 kết nối tri thức Bài 25: Động năng, thế năng. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Vật lí 10.

Xem: => Giáo án tích hợp NLS Vật lí 10 kết nối tri thức

BÀI 25: ĐỘNG NĂNG. THẾ NĂNG (2 TIẾT)

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức

- Phát biểu được định nghĩa, viết được công thức tính và biết được đơn vị đo của động năng, thế năng.

- Hiểu được đơn vị đo của động năng và thế năng.

- Vận dụng được biểu thức liên hệ giữa công thực hiện lên vật để vật có động năng, thế năng.

2. Phát triển năng lực

- Năng lực chung: 

  • Năng lực tự học: Chủ động tích cực thực hiện những công việc của bản thân trong học tập thông qua việc tham gia đóng góp ý tưởng, đặt câu hỏi và trả lời các yêu cầu.
  • Năng lực giải quyết vấn đề: Xác định được và biết tìm hiểu các thông tin liên quan đến động năg, thế năng, đề xuất giải pháp giải quyết.

- Năng lực vật lí: 

  • Nêu được công thức tính thế năng trong trường trọng lực đều. 
  • Phân tích được sự chuyển hóa động năng và thế năng của vật trong một số trường hợp đơn giản. 
  • Vận dụng được kiến thức để làm bài tập và giải thích được một số vấn đề trong thực tế.

- Năng lực số:

  • 1.1.NC1b: HS tìm được thông tin  thông qua việc quan sát, truy cập nội dung số trong video, tổ chức được tìm kiếm dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi trường số.
  • 2.1.NC1a: HS lựa chọn và sử dụng được các công nghệ số đơn giản (phần mềm trắc nghiệm/màn hình) để tương tác trả lời câu hỏi
  • 5.3.NC1a: Áp dụng được các công cụ và công nghệ số khác nhau để tạo ra kiến thức cũng như các quy trình và sản phẩm đổi mới

2. Phát triển phẩm chất

  • Chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm trong học tập và thực hành

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Đối với giáo viên:

  • SGK, KHBD.
  • Ảnh hoặc video về một số hiện tượng được đề cập đến trong SGK: tàu lượn, lướt ván, sóng thần, thiên thạch…
  • Máy chiếu, máy tính (nếu có)
  • Video AI được tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học

2. Đối với học sinh: 

SGK, tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học và dụng cụ học tập (nếu cần) theo yêu cầu của GV.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: Hoạt động này giúp HS nhận ra động năng và thế năng tồn tại khi vật chuyển động trong trọng trường, tạo sự hứng thú tò mò cho HS trong việc tìm hiểu nội dung bài học.

b. Nội dung: GV cho HS thảo luận về video chuyển động của tàu lượn.

c. Sản phẩm học tập: HS trả lời được những câu hỏi mà GV đưa ra để thảo luận xuây quanh video .

d. Tổ chức thực hiện:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS: Xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó 

1.1.NC1b: HS tìm được thông tin thông qua việc quan sát, truy cập nội dung số trong video 

- GV đặt các câu hỏi yêu cầu HS thảo luận:

+ Hãy nhận xét động năng của tàu lượn khi nó đi lên và đi xuống.

+ Mỗi liên hệ giữa động năng và thế năng trong 2 trường hợp trên là gì?

+ Tại sao khi tàu lượn ở vị trí cao nhất của đường ray thì tốc độ của nó lại chậm nhất? 

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS quan sát video, hình ảnh và đưa ra câu trả lời.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời 1 – 2 bạn ngẫu nhiên đứng dậy trình bày suy nghĩ của mình.

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV tiếp nhận câu trả lời rồi dẫn dắt HS vào bài 25. Động năng. Thế năng. 

2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1. Tìm hiểu về động năng

a. Mục tiêu: 

- GV giúp HS hiểu sâu hơn ý nghĩa của động năng. 

- Đồng thời, hướng dẫn HS rút ra được công thức liên hệ giữa động năng và công của lực. 

b. Nội dung: GV cho HS tìm hiểu nội dung mục I, đưa ra câu hỏi yêu cầu HS trả lời.

c. Sản phẩm học tập: Rút ra được công thức liên hệ giữa động năng và công của lực. 

d. Tổ chức hoạt động:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

Hoạt động 2. Tìm hiểu thế năng trọng trường.

a. Mục tiêu: 

- Giúp HS hiểu sâu hơn về thế năng trọng trường.

- Đồng thời để HS tự rút ra được công thức về mối liên hệ giữa thế năng trọng trường và công của trọng lực. 

- Giới thiệu thêm về thế năng đàn hồi.

b. Nội dung: GV tổ chức cho HS tìm hiểu thông tin sgk, trả lời các câu hỏi mà GV yêu cầu.

c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS. 

d. Tổ chức hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HSDỰ KIẾN SẢN PHẨM

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS nhắc lại khái niệm thế năng trọng trường. 

- GV yêu cầu HS quan sát hình 25.3, trả lời câu hỏi trang 100 SGK: Máy đóng cọc hoạt động như sau : Búa máy được nâng lên một độ cao nhất định rồi thả cho rơi xuống cọc cần đóng.

a. Khi búa đang ở một độ cao nhất định thì năng lượng của nó tồn tại dưới dạng nào ? năng lượng đó do đâu mà có ?

b. Trong quá trình rơi, năng lượng của búa chuyển từ dạng nào sang dạng nào ?

c. Khi chạm vào cọc thì búa sinh công để làm gì ?

kenhhoctap

- Sau bài tập này, GV đưa ra chú ý cho HS: Độ lớn của thế năng trọng trường phụ thuộc vào việc chọn mốc tính độ cao. 

- GV giới thiệu thêm về thế năng đàn hồi ở mục “Em có biết”

- GV yêu cầu HS :

+ Cho biết mối liên hệ giữa thế năng và công của lực thế. 

+ Nhận xét về sự phụ thuộc của công của lực thế. 

- GV yêu cầu HS :

+ Quan sát hình 25.6 và trả lời câu hỏi liên quan: Hình 25.5 mô tả một cuốn sách được đặt trên giá sách. Hãy so sánh thế năng của cuốn sách trong hai rường hợp gốc thế năng là sàn nhà và gốc thế năng là mặt bàn.

kenhhoctap

+CH1 trang101 SGKMột chiếc cần cẩu xây dựng cẩu một khối vật liệu nặng 500kg từ vi trí A ở mặt đát đến vị trí B của một toà nhà cao tầng với các thông số cho trên hình 25.6. Lấy gia tốc trọng trường là g=9.8 m/s2, tính thế năng của khối vật liệu tại B và công mà cần cẩu thực hiện.

kenhhoctap

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS đọc thông tin SGK, chăm chú nghe GV giảng bài, trả lời các câu hỏi mà GV đưa ra.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời đại diện HS trả lời, đưa ra ý kiến của bản thân.

- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung. 

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV đánh giá, nhận xét, tổng kết và chuyển sang nội dung luyện tập.

II. THẾ NĂNG

1. Khái niệm thế năng trọng trường. 

Trả lời:

Khái niệm:Một vật đặt ở độ cao h so với mặt đất thì lưu trữ năng lượng dưới dạng thế năng. Vì thế năng này liên quan đến trọng lực nên được gọi là thế năng trọng trường.

- Công thức tính thế năng trọng trường:

kenhhoctap

Đơn vị tính: jun(J) 

Chứng minh đơn vị tính của thế năng:

[kenhhoctap= kg.kenhhoctap.m = N.m=J

2. Liên hệ giữa thế năng và công của lực thế. 

Trả lời:

+ Thế năng của vật ở độ cao h có độ lớn bằng công của lực dùng để nâng đều vật lên độ cao này. A=kenhhoctap

+ Công trong trường hợp này được gọi là công của lực thế. Nó không phụ thuộc vào độ lớn quãng đường đi được mà chỉ phụ thuộc vào sự chênh lệch độ cao của vị trí đầu và vị trí cuối. 

CH1: Chọn gốc thế năng ở mặt đất (tại A). Thế năng của vật tại B là 

kenhhoctap

= 500.9,8.40=196 000J

Công mà cần cẩu thực hiện là:

A=kenhhoctap196 000J

3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu: HS củng cố lại kiến thức thông qua hệ thống câu hỏi trắc nghiệm.

b. Nội dung: GV trình chiếu câu hỏi, HS suy nghĩ trả lời

c. Sản phẩm học tập: HS đưa ra được các đáp án đúng

d. Tổ chức thực hiện:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV tổ chức trò chơi  trắc nghiệm trên phần mềm Quizizz (hoặc PowerPoint tương tác).

2.1.NC1a: HS lựa chọn và sử dụng được các công nghệ số đơn giản (phần mềm trắc nghiệm/màn hình) để tương tác trả lời câu hỏi

Câu 1: Câu nào sau đây là đúng khi nói về động năng?

    A. Động năng của vật là năng lượng mà vật có được do thế năng chuyển hóa.

    B. Động năng của vật là năng lượng mà vật có được do chuyển động mà có. 

    C. Động năng của vật là do công của lực tác dụng vào vật tạo thành. 

    D. A và C đúng.

Câu 2: Động năng của vật có giá trị bằng công của lực tác dụng lên vật khi:

   A. Ban đầu vật đứng yên. 

   B. Ban đầu vật chuyển động. 

   C. Ban đầu vật ở độ cao h.

   D. Ban đầu vật đang thực hiện công.

Câu 3: Xét một vật chuyển động thẳng biến đổi đều theo phương nằm ngang. Đại lượng nào sau đây không đổi?

A. Động năng.

B. Cơ năng.

C. Thế năng.

D. Vận tốc.

Câu 4: …………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS tiếp nhận câu hỏi, nhớ lại kiến thức đã học, tìm đáp án đúng.

Bước 3: HS báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- HS lần lượt đưa ra đáp án cho các bài tập:

1 - B2 - A3 - C4 - B5 - B6 - C7 - C

Bước 4: GV đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

=> Giáo án điện tử vật lí 10 kết nối bài 25: Động năng, thế năng

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Vật lí 10 kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay