Giáo án NLS Vật lí 10 kết nối Bài 33: Biến dạng của vật rắn
Giáo án NLS Vật lí 10 kết nối tri thức Bài 33: Biến dạng của vật rắn. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Vật lí 10.
Xem: => Giáo án tích hợp NLS Vật lí 10 kết nối tri thức
BÀI 33: BIẾN DẠNG CỦA VẬT RẮN (2 TIẾT)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Thực hiện thí nghiệm đơn giản (hoặc sử dụng tài liệu đa phương tiện), nêu được biến dạng kéo, biến dạng nén; mô tả được các đặc tính của lò xo: giới hạn đàn hồi, độ giãn, độ cứng.
- Thảo luận để thiết kế phương án hoặc lựa chọn phương án và thực hiện phương án, tìm mối liên hệ giữa lực đàn hồi và độ biến dạng của lò xo, từ đó phát biểu được định luật Hooke.
- Vận dụng được định luật Hooke trong một số trường hợp đơn giản.
2. Phát triển năng lực
- Năng lực chung:
- Năng lực tự học: Tích cực thực hiện các nhiệm vụ cá nhân cũng như các nhiệm vụ đặt ra cho các nhóm.
- Giao tiếp và hợp tác: Biết sử dụng ngôn ngữ kết hợp với loại phương tiện phi ngôn ngữ đa dạng để trình bày thông tin, ý tưởng và thảo luận, lập luận để giải quyết các vấn đề được đặt ra trong bài học.
- Năng lực vật lí:
- Nêu được sự biến dạng kéo, biến dạng nén.
- Mô tả được các đặc tính của lò xo: giới hạn đàn hồi, độ giãn, độ cứng.
- Phát biểu được định luật Hooke.
- Năng lực số:
- 1.1.NC1b: HS tìm được thông tin thông qua việc quan sát, truy cập nội dung số trong video
- 2.1.NC1a: HS lựa chọn và sử dụng được các công nghệ số đơn giản (phần mềm trắc nghiệm/màn hình) để tương tác trả lời câu hỏi
- 6.1.NC1a: Phân tích được vai trò của các cảm biến đo biến dạng (Strain Gauges - IoT) gắn trên các công trình xây dựng (cầu, nhà cao tầng) trong việc gửi dữ liệu thời gian thực về hệ thống giám sát để cảnh báo sớm các nguy cơ vượt quá giới hạn đàn hồi.
2. Phát triển phẩm chất
- Chăm chỉ: Tích cực tìm tòi, sáng tạo, có ý thức vượt qua khó khăn để đạt kết quả tốt trong học tập thông qua việc đọc SGK và trả lời câu thảo luận.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- SGK, SGV, KHBD.
- Hình ảnh liên quan đến bài học trong SGK.
- Máy chiếu, máy tính (nếu có)
- Video AI được tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học
2. Đối với học sinh
SGK, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học và dụng cụ học tập (nếu cần) theo yêu cầu của GV.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu:
- Thông qua tình huống thực tế giúp HS bước đầu tiếp cận với nội dung bài học.
b. Nội dung: GV cho HS thảo luận câu hỏi mở đầu bài học.
c. Sản phẩm học tập: HS trả lời được câu hỏi mở đầu bài học.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS: Xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó
- 1.1.NC1b: HS tìm được thông tin thông qua việc quan sát, truy cập nội dung số trong video
- GV cho HS thảo luận câu hỏi mở đầu bài học trong SGK: Bungee là một trò chơi mạo hiểm được nhiều người yêu thích. Em có biết trò chơi này được thực hiện dựa trên hiện tượng vật lí nào không?

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS quan sát hình ảnh, thảo luận để đưa ra câu trả lời.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời 1 bạn ngẫu nhiên đứng dậy trình bày suy nghĩ của mình.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV tiếp nhận câu trả lời.
- GV dẫn dắt HS vào bài học: Trong tình huống mở đầu bài học, khi sợi dây đạt độ giãn đến một giới hạn cho phép thì nó sẽ thay đổi hình dạng. Sự thay đổi hình dạng đó được gọi là gì? Chúng ta sẽ đi tìm hiểu trong bài hôm nay bài 33. Biến dạng của vật rắn, bài đầu tiên của chương VII .
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1. Tìm hiểu biến dạng đàn hồi, biến dạng nén, biến dạng kéo.
a. Mục tiêu: Thông qua thí nghiệm đơn giản kéo, nén một số vật đàn hồi như lò xo, dây cao su hoặc quả bóng để xây dựng khái niệm biến dạng đàn hồi, biến dạng kéo, biến dạng nén.
b. Nội dung: GV tổ chức cho HS thực hiện hoạt động thí nghiệm như SGK và trả lời các câu hỏi trong mục này.
c. Sản phẩm học tập:
- Nêu được định nghĩa về: biến dạng kéo, biến dạng nén; giới hạn đàn hồi, độ giãn, độ cứng.
d. Tổ chức hoạt động:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Hoạt động 2. Tìm hiểu lực đàn hồi và xây dựng định luật Hooke.
a. Mục tiêu: Thông qua những thí nghiệm đơn giản là treo các quả nặng có trọng lượng khác nhau vào lò xo và xác định độ biến dạng tương ứng của lò xo. Từ đó, tìm mối liên hệ giữa lực đàn hồi và độ biến dạng của lò xo và phát biểu được định luật Hooke.
b. Nội dung: GV đặt ra các câu hỏi, yêu cầu HS trả lời.
c. Sản phẩm học tập:
- Nêu được mối liên hệ giữa lực đàn hồi và độ biến dạng của lò xo
- Phát biểu được định luật Hooke.
d. Tổ chức hoạt động:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM |
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập a. Tìm hiểu lực đàn hồi của lò xo - GV đặt câu hỏi: Khi ta nén hoặc kéo hai đầu lò xo, tay ta có chịu tác dụng các lực từ phía lò xo không? Nếu có thì các lực này có đặc điểm gì? - GV cho biết: Các lực mà đang được nói đến ở câu hỏi trên được gọi là lực đàn hồi của lò xo, chống lại nguyên nhân làm nó biến dạng và có xu hướng đưa nó về hình dạng và kích thước ban đầu. - GV tổ chức cho HS thực hiện hoạt động thí nghiệm như SGK: Với các dụng cụ được GV chuẩn bị sẵn: giá đỡ thí nghiệm; các lò xo; hộp quả cân; thước đo. - Thiết kế và thực hiện phương án thí nghiệm tìm mối quan hệ giữa độ lớn của lực đàn hồi và độ biến dạng của lò xo. - Hãy thể hiện kết quả trên đồ thị về sự phụ thuộc của lực đàn hồi vào độ biến dạng của lò xo. - Thảo luận và nhận xét kết quả thu được. b. Định luật Hooke. - GV nêu vấn đề: Từ đồ thị biểu diễn mối quan hệ của lực đàn hồi của vật và độ giãn của lò xo, ta có thể biểu diễn đồ thị tổng quát sau: GV cho HS quan sát và phân tích đồ thị trong đoạn OA ở hình 33.3 SGK (SGK đã ghi chi tiết). - GV đưa ra công thức (33.1) và cho biết đây là biểu thức của định luật Hooke, rồi yêu cầu HS phát biểu định luật Hooke. - GV phân tích đồ thị ngoài đoạn OA ở hình 33.3 SGK. => Kết luận:Nếu treo vật nặng có khối lượng quá lớn, tính đàn hồi của lò xo sẽ bị phá hủy. - GV dành thời gian để HS hiểu cách trình bày lời giải của bài tập ví dụ trang 130 SGK. Sau đó tổ chức cho HS thực hiện hoạt động trang 130 SGK: 1. Từ kết quả thu được trong hoạt động ở mục 1, hãy tính độ cứng của lò xo đã dùng làm thí nghiệm. Tại sao khối lượng lò xo cần rất nhỏ so với khối lượng của các vật nặng treo vào nó? 2. Trên Hình 33.5 là đồ thị sự phụ thuộc của lực đàn hồi F vào độ biến dạng của 3 lò xo khác nhau A, B và C.
a) Lò xo nào có độ cứng lớn nhất? b) Lò xo nào có độ cứng nhỏ nhất? c) Lò xo nào không tuân theo định luật Hooke? (GV gợi ý: Để xác định độ cứng lớn, nhỏ ta dựa vào giá trị độ lớn của nó theo công thức: k = Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS đọc thông tin SGK, chăm chú nghe giảng, tiếp nhận câu hỏi, suy nghĩ tìm câu trả lời. - GV hướng dẫn, hỗ trợ HS trong quá trình thảo luận nhóm. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV mời đại diện HS trả lời, đưa ra đáp án cho từng câu hỏi. - GV mời HS khác nhận xét, bổ sung. Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập - GV đánh giá, nhận xét câu trả lời của HS rồi chuyển sang nội dung luyện tập. | II. Lực đàn hồi. Định luật Hooke. 1. Lực đàn hồi của lò xo. *Hoạt động: - Để tìm mối quan hệ giữa độ lớn của lực đàn hồi và độ biến dạng của lò xo ta bố trí thí nghiệm như hình vẽ.
- Tiến hành thí nghiệm: + Treo lò xo theo phương thẳng đứng vào giá thí nghiệm. Đo chiều dài tự nhiên của lò xo (l0). + Lần lượt treo các quả nặng có khối lượng khác nhau vào lò xo, đo chiều dài của lò xo khi đó để xác định được độ giãn. + Sau khi tiến hành thí nghiệm, ta thu được bảng số liệu bên dưới:
Ta thấy lực đàn hồi và độ giãn của lò xo tỉ lệ thuận với nhau đến khi trọng lượng của vật bằng 4N. Khi trọng lượng của vật bằng 5N thì độ giãn không tỉ lệ thuận với trọng lượng nữa. Vậy điểm giới hạn đàn hồi là điểm có tọa độ (40; 4). 2. Định luật Hooke - GV chiếu hình 33.3 SGK cho HS quan sát.
- Độ lớn lực đàn hồi được xác định theo công thức sau:
Trong đó: k: là một hằng số với một lò xo xác định (được gọi là hệ số đàn hồi hay độ cứng của lò xo, phụ thuộc vào kích thước hình dạng và vật liệu của lò xo), đon vị N/m.
HD1. - Xét trong giới hạn đàn hồi của lò xo. Chỉ cần xét một trường hợp là có thể tính được độ cứng của lò xo. Khi đó: k = - Khối lượng lò xo cần rất nhỏ so với khối lượng của các vật nặng treo vào nó vì nếu khối lượng của lò xo đủ lớn thì khi cân bằng lực đàn hồi không bằng trọng lượng của vật nữa, mà phải tính thêm cả trọng lượng của lò xo, dẫn đến biểu thức tính độ cứng của lò xo sai lệch. => Nhận xét: Đồ thị sự phụ thuộc của lực đàn hồi vào độ biến dạng của lò xo có độ dốc lớn (nhỏ) nhất -> lò xo đó có độ cứng lớn (nhỏ) nhất. |
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: HS củng cố lại kiến thức thông qua hệ thống câu hỏi trắc nghiệm.
b. Nội dung: GV chiếu lần lượt các câu hỏi trắc nghiệm, HS suy nghĩ lựa chọn đáp án đúng.
c. Sản phẩm học tập: HS lựa chọn được các đáp án đúng
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học vào những tình huống thực tế.
b. Nội dung: GV giao nhiệm vụ, yêu cầu HS trả lời nhanh trước lớp rồi về nhà tìm hiểu thêm.
c. Sản phẩm học tập: HS vận dụng kiến thức về biến dạng của vật rắn vào tình huống thực tế.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
Câu hỏi 1.( “Phần Em có thể”) Giải thích được nguyên tắc hoạt động của bộ phận giảm xóc trong ô tô, xe máy.
Câu hỏi 2. Tìm hiểu và giải thích vì sao ở Nhật Bản, nhiều nhà cao tầng dược xây dựng với các lò xo ở dưới móng cọc như hình 22.7.

.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thảo luận với bạn để đưa ra câu trả lời.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động
- HS trả lời nhanh trên lớp rồi về nhà tìm hiểu thêm.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện hoạt động.
- GV tổng quan lại bài học, nhận xét, kết thúc bài học.
*HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Xem lại kiến thức đã học ở bài 33
- Hoàn thành nhiệm vụ GV giao ở hoạt động vận dụng
- Xem trước nội dung bài 34. Khối lượng riêng. Áp suất chất lỏng.
=> Giáo án vật lí 10 kết nối tri thức bài 33: Biến dạng của vật rắn (2 tiết)



