Giáo án tích hợp AI Toán 10 Bài 13: Các số đặc trưng đo xu thế trung tâm
Giáo án điện tử Toán 10 Bài 13: Các số đặc trưng đo xu thế trung tâm. Sách kết nối tri thức mới nhất cho năm học 2026 - 2027. Có tích hợp video AI, điều chỉnh cấu trúc, kiến thức phù hợp với năm học mới để tạo ra một bản powerpoint hoàn thiện và chất lượng. Thầy/cô chỉ cần tải về và giảng dạy. Có thể chỉnh sửa dễ dàng.
=> Giáo án điện tử Toán 10 kết nối tri thức (Tích hợp video AI)
Các tài liệu bổ trợ
BÀI 13: CÁC SỐ ĐẶC TRƯNG ĐO XU THẾ TRUNG TÂM
I. NỘI DUNG CHI TIẾT BÀI HỌC
1. Số trung bình (Trung bình cộng)
Định nghĩa: Cho mẫu số liệu kích thước
là
. Số trung bình (kí hiệu là
) được tính bằng công thức:
![]()
Công thức tần số: Nếu mẫu số liệu cho dưới dạng bảng tần số thì:
![]()
(với
là tần số của giá trị
và
)
Ý nghĩa: Dùng làm đại diện cho các số liệu của mẫu.
Ví dụ: Điểm thi Toán của 5 học sinh lần lượt là: 6, 7, 8, 8, 9.
Số trung bình:
.
2. Trung vị
Định nghĩa: Là số đứng ở vị trí chính giữa của mẫu số liệu sau khi đã sắp xếp theo thứ tự không giảm (tăng dần). Kí hiệu là
.Cách xác định: Sắp xếp mẫu số liệu kích thước
theo thứ tự không giảm:Nếu
lẻ (
):
(số đứng thứ
).Nếu
chẵn (
):
(trung bình cộng của 2 số chính giữa).
Ý nghĩa: Phản ánh xu thế trung tâm của mẫu số liệu, không bị ảnh hưởng bởi các giá trị dị biệt (quá lớn hoặc quá nhỏ).
Ví dụ: * Mẫu A (lẻ):
.Mẫu B (chẵn):
.
3. Tứ phân vị
Định nghĩa: Là 3 giá trị chia mẫu số liệu đã sắp xếp thành 4 phần có số lượng số liệu bằng nhau. Kí hiệu là
.Cách xác định:
Bước 1: Tìm tứ phân vị thứ hai
(Trung vị của cả mẫu).
Bước 2: Tìm tứ phân vị thứ nhất
là trung vị của nửa mẫu phía dưới
(không bao gồm
nếu
lẻ).
Bước 3: Tìm tứ phân vị thứ ba
là trung vị của nửa mẫu phía trên
(không bao gồm
nếu
lẻ).
Ý nghĩa: Cho biết mức độ phân bố của các giá trị trong mẫu số liệu.
Ví dụ: Cho mẫu số liệu:
.
.Nửa dưới:
.Nửa trên:
.
4. Mốt
Định nghĩa: Là giá trị có tần số xuất hiện lớn nhất trong mẫu số liệu. Kí hiệu là
.Lưu ý: Một mẫu số liệu có thể có một mốt, nhiều mốt hoặc không có mốt.
Ý nghĩa: Dùng để đo xu thế trung tâm khi cỡ mẫu lớn và các giá trị lặp lại nhiều lần (thường dùng trong khảo sát thị trường, kinh doanh).
Ví dụ: Cỡ giày bán được của một cửa hàng:
(vì xuất hiện 3 lần, nhiều nhất).
II. KIẾN THỨC TRỌNG TÂM
Bốn số đặc trưng: Đo xu thế trung tâm của mẫu số liệu không ghép nhóm bao gồm: Số trung bình, Trung vị, Tứ phân vị và Mốt.
Sắp xếp số liệu: Luôn phải sắp xếp mẫu số liệu theo thứ tự không giảm trước khi đi tìm Trung vị (
) và Tứ phân vị (
).Ưu điểm của Trung vị: Khi mẫu số liệu xuất hiện các giá trị dị biệt (quá lớn hoặc quá nhỏ đột biến), ta nên dùng Trung vị thay vì Số trung bình để đại diện cho mẫu.
Bản chất của Tứ phân vị:
chính là Trung vị của toàn bộ mẫu;
và
lần lượt là trung vị của nửa dưới và nửa trên của mẫu số liệu sau khi chia đôi bởi
.Đặc trưng của Mốt: Mốt quan tâm đến tần số lớn nhất, không phụ thuộc vào giá trị lớn hay nhỏ và có thể tồn tại nhiều mốt trong một mẫu số liệu.
III. BỐ CỤC SLIDE PPTX
Slide 1: Tiêu đề
Tiêu đề chính: Bài 13: Các số đặc trưng đo xu thế trung tâm.
Nội dung phụ: Môn Toán - Lớp 10.
Slide 2: Tổng quan bài học
Tiêu đề: Tại sao cần đo xu thế trung tâm?
Nội dung: Giới thiệu ngắn gọn vai trò của các số đặc trưng (tóm tắt thông tin, tìm giá trị đại diện cho một tập dữ liệu lớn). Sơ đồ nhánh gồm: Số trung bình, Trung vị, Tứ phân vị, Mốt.
Slide 3: Số trung bình (
)Tiêu đề: 1. Số trung bình cộng.
Nội dung: Định nghĩa, công thức tính
(mẫu thường & bảng tần số). Ví dụ minh họa tính điểm trung bình nhanh.
Slide 4: Trung vị (
)Tiêu đề: 2. Trung vị.
Nội dung: Định nghĩa, điều kiện tiên quyết (sắp xếp dãy số). Công thức xác định khi
lẻ và
chẵn. Ý nghĩa khắc phục "giá trị dị biệt".
Slide 5: Tứ phân vị (
)Tiêu đề: 3. Tứ phân vị.
Nội dung: Khái niệm chia dữ liệu thành 4 phần bằng nhau. Quy trình 3 bước xác định
trước, sau đó tìm
và
ở hai nửa.
Slide 6: Mốt (
)Tiêu đề: 4. Mốt của mẫu số liệu.
Nội dung: Định nghĩa (giá trị có tần số lớn nhất). Ví dụ thực tế về cỡ size áo bán chạy nhất. Lưu ý về trường hợp đa mốt hoặc không có mốt.
Slide 7: Tổng kết & Củng cố
Tiêu đề: Tóm tắt & Hướng dẫn lựa chọn.
Nội dung: Bảng so sánh nhanh khi nào nên dùng đặc trưng nào (Số trung bình: dữ liệu đồng đều; Trung vị: có giá trị dị biệt; Mốt: tìm xu hướng phổ biến nhất).