Giáo án tích hợp AI Toán 6 Bài 28: Số thập phân
Giáo án điện tử Toán 6 Bài 28: Số thập phân. Bộ sách thống nhất cho năm học 2026 - 2027. Có tích hợp video AI, điều chỉnh cấu trúc, kiến thức phù hợp với năm học mới để tạo ra một bản powerpoint hoàn thiện và chất lượng. Thầy/cô chỉ cần tải về và giảng dạy. Có thể chỉnh sửa dễ dàng.
=> Giáo án điện tử Toán 6 kết nối tri thức (Tích hợp video AI)
Các tài liệu bổ trợ
BÀI 28: SỐ THẬP PHÂN
I. NỘI DUNG CHI TIẾT BÀI HỌC
1. Phân số thập phân và số thập phân
Phân số thập phân: Là phân số có mẫu số là lũy thừa của 10 (như
).Số thập phân: Các phân số thập phân dương viết được dưới dạng số thập phân dương. Số đối của số thập phân dương gọi là số thập phân âm.
Cấu tạo số thập phân gồm hai phần cách nhau bởi dấu phẩy: Phần số nguyên (bên trái) và Phần thập phân (bên phải).
Ví dụ:
(Phần số nguyên là
, phần thập phân là
).
2. Số đối của số thập phân
Quy tắc: Hai số thập phân gọi là đối nhau nếu chúng có cùng giá trị tuyệt đối nhưng khác dấu. Số đối của số thập phân
kí hiệu là
.Ví dụ: Số đối của
là
; số đối của
là
.
3. So sánh hai số thập phân
Số khác dấu: Số thập phân âm luôn nhỏ hơn số thập phân dương.
Hai số thập phân dương: * So sánh phần số nguyên: Số nào có phần số nguyên lớn hơn thì lớn hơn.
Phần số nguyên bằng nhau: So sánh lần lượt từng hàng ở phần thập phân (hàng phần mười, hàng phần trăm,...) từ trái sang phải, số nào có chữ số ở hàng tương ứng lớn hơn thì lớn hơn.
Hai số thập phân âm: Nếu
thì
.Ví dụ: *
(vì hàng phần mười
).
(vì
).
II. KIẾN THỨC TRỌNG TÂM
Bản chất mối liên hệ: Mọi phân số thập phân đều viết được dưới dạng số thập phân và ngược lại.
Quy ước dấu phẩy: Phân biệt rõ cấu tạo hai phần của số thập phân (phần nguyên và phần thập phân) qua vị trí của dấu phẩy.
Mở rộng tập số: Học sinh cần làm quen với khái niệm số thập phân âm và quy tắc tìm số đối của một số thập phân bất kỳ.
Nguyên tắc so sánh số âm: Khi so sánh hai số thập phân âm, số nào có giá trị tuyệt đối (phần số bỏ dấu trừ) lớn hơn thì số đó lại nhỏ hơn.
Ứng dụng thực tế: Kỹ năng nhận diện và so sánh số thập phân là nền tảng trực tiếp để đọc số đo nhiệt độ âm/dương, mực nước biển hoặc tỷ giá tài chính.
III. BỐ CỤC SLIDE PPTX
Slide 1: Tiêu đề
Tiêu đề: Bài 28: Số thập phân.
Nội dung: Giáo viên thực hiện / Môn Toán lớp 6.
Slide 2: Khái niệm phân số thập phân
Tiêu đề: 1. Từ phân số đến số thập phân.
Nội dung: Định nghĩa phân số thập phân (mẫu số
). Cách chuyển đổi sang số thập phân.
Slide 3: Cấu tạo số thập phân
Tiêu đề: 2. Cấu tạo của số thập phân.
Nội dung: Sơ đồ phân tích: [Phần số nguyên] , [Phần thập phân]. Khái niệm số thập phân âm.
Slide 4: Số đối của số thập phân
Tiêu đề: 3. Khái niệm số đối.
Nội dung: Định nghĩa hai số đối nhau. Cách đổi dấu để tìm số đối (Ví dụ:
).
Slide 5: So sánh hai số thập phân
Tiêu đề: 4. Quy tắc so sánh.
Nội dung: So sánh khác dấu (Âm < Dương). So sánh hai số dương (Phần nguyên
Hàng thập phân). So sánh hai số âm.
Slide 6: Bài tập thực hành nhanh
Tiêu đề: 5. Luyện tập.
Nội dung: Điền dấu (
) cho các cặp số thập phân (bao gồm cả số âm và số dương) và sắp xếp theo thứ tự tăng dần.
Slide 7: Tổng kết
Tiêu đề: Ghi nhớ cốt lõi.
Nội dung: Tóm tắt 3 điểm cốt chìa khóa: Đọc viết số
Xác định số đối
So sánh.