Phiếu trắc nghiệm Kinh tế pháp luật 11 cánh diều Ôn tập giữa kì 1 (Đề 3)

Tổng hợp câu hỏi ôn tập trắc nghiệm Giáo dục kinh tế pháp luật 11 cánh diều. Câu hỏi và bài tập Ôn tập giữa kì 1 (Đề 3). Bộ trắc nghiệm có nhiều câu hỏi, phân bổ đều trên các bài học. Hi vọng tài liệu này sẽ giúp học sinh nhẹ nhàng hơn trong việc ôn tập. Theo thời gian, chúng tôi sẽ tiếp tục bổ sung thêm các câu hỏi.

Xem: => Giáo án kinh tế pháp luật 11 cánh diều

TRẮC NGHIỆM GIÁO DỤC KINH TẾ PHÁP LUẬT 11 CÁNH DIỀU GIỮA KÌ 1

ĐỀ SỐ 03:

Câu 1: Trường hợp dưới đây đề cập đến loại hình thất nghiệp nào?

Trường hợp: Một số công nhân trong nhà máy sản xuất xe ô tô bị mất việc do doanh nghiệp chuyển sang sử dụng robot tự động thay thế nhân lực thủ công.

A. Thất nghiệp tạm thời.

B. Thất nghiệp cơ cấu.

C. Thất nghiệp chu kì.

D. Thất nghiệp tự nguyện.

Câu 2: Tình huống dưới đây phản ánh điều gì về mối quan hệ giữa thị trường việc làm và thị trường lao động?

Tình huống: Hiện nay, nhiều nhà máy cạnh tranh để thu hút công nhân, thậm chí phải tăng phúc lợi và tìm cách lôi kéo lao động. Trên các nền tảng mạng xã hội như TikTok và Facebook, các nhà tuyển dụng liên tục quảng bá cơ hội việc làm với mức lương hấp dẫn và tiền thưởng khi ký hợp đồng.

A. Cung lao động lớn hơn cầu lao động, dẫn đến tình trạng thất nghiệp gia tăng.

B. Cầu lao động lớn hơn cung lao động, dẫn đến tình trạng thiếu hụt lao động.

C. Cung lao động và cầu lao động cân bằng, không xảy ra thất nghiệp hay thiếu hụt lao động.

D. Thị trường lao động và thị trường việc làm không có mối quan hệ tác động qua lại với nhau.

Câu 3: Khai thác thông tin dưới đây và cho biết: Nhận xét nào đúng về tình hình lao động theo khu vực kinh tế tại Việt Nam trong quý IV/2024?

Lao động có việc làm trong khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản là 13,5 triệu người, chiếm 26,0%, giảm 152,2 nghìn người so với quý trước và giảm 260,9 nghìn người so với cùng kỳ năm trước. Khu vực công nghiệp và xây dựng có 17,5 triệu người, chiếm 33,7%, tăng 458,6 nghìn người so với quý trước và tăng 353,4 nghìn người so với cùng kỳ năm trước. Khu vực dịch vụ có 21 triệu người, chiếm 40,3%, tăng 108,5 nghìn người so với quý trước và tăng 546,5 nghìn người so với cùng kỳ năm trước.

A. Lao động trong nông nghiệp giảm, trong khi lao động trong công nghiệp, xây dựng và dịch vụ tăng.

B. Số lao động trong nông nghiệp vẫn chiếm tỷ trọng cao nhất so với các khu vực khác.

C. Lao động trong khu vực công nghiệp và xây dựng có xu hướng giảm mạnh.

D. Số lao động trong khu vực dịch vụ giảm so với quý trước và cùng kỳ năm trước.

Câu 4: Khi mùa hè đến, nhu cầu sử dụng nước giải khát và kem tăng cao do thời tiết nóng bức. Ngược lại, vào mùa đông, người tiêu dùng có xu hướng sử dụng các loại đồ uống nóng nhiều hơn.

Nhân tố nào ảnh hưởng đến lượng cầu hàng hóa, dịch vụ trong trường hợp trên?

A. Thu nhập của người tiêu dùng.

B. Tâm lí, thị hiếu của người tiêu dùng.

C. Giá cả của hàng hóa, dịch vụ thay thế.

D. Dự đoán của người tiêu dùng về thị trường.

Câu 5: Sau khi Grab đưa ra mức giá cước rất thấp trong thời gian dài, nhiều hãng taxi truyền thống gặp khó khăn và phải thu hẹp hoạt động. Một số chuyên gia đặt ra nghi vấn về hành vi cạnh tranh không lành mạnh của Grab. Theo em, nếu Grab thực sự "bán phá giá" nhằm loại bỏ đối thủ thì điều này có vi phạm Luật Cạnh tranh không?

A. Có, vì bán phá giá có thể dẫn đến loại bỏ đối thủ và gây mất cân bằng thị trường

B. Không, vì giá rẻ giúp người tiêu dùng có lợi

C. Không, vì Grab sử dụng công nghệ tiên tiến nên có thể giảm giá thành

D. Có, nhưng chỉ khi có bằng chứng cho thấy Grab cố tình loại bỏ đối thủ 

Câu 6: Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng nguyên nhân dẫn đến cạnh tranh kinh tế?

A. Tồn tại nhiều chủ sở hữu, là những đơn vị kinh tế độc lập, tự do sản xuất, kinh doanh.

B. Nền kinh tế chỉ tồn tại duy nhất một đơn vị kinh tế độc lập, tự do sản xuất, kinh doanh.

C. Các chủ thể kinh tế luôn giành giật những điều kiện thuận lợi để thu lợi nhuận cao nhất.

D. Các chủ thể kinh tế có điều kiện sản xuất khác nhau, tạo ra chất lượng sản phẩm khác nhau.

Câu 7: Chủ thể sản xuất, kinh doanh có xu hướng mở rộng quy mô sản xuất, khi

A. cung lớn hơn cầu

B. cung nhỏ hơn cầu.

C. cung bằng cầu.

D. giá cả hàng hóa giảm.

Câu 8: Điền cụm từ thích hợp vào chỗ trống (….) trong khái niệm sau đây: “Thị trường lao động là nơi diễn ra các quan hệ thoả thuận giữa ……………… về tiền lương, điều kiện làm việc trên cơ sở hợp đồng lao động”.

A. người lao động với nhau.

B. người sử dụng lao động với nhau.

C. người sử dụng lao động và người lao động.

D. người lao động với nhân viên môi giới việc làm.

Câu 9: Câu 1. Thị trường lao động và thị trường việc làm có mối quan hệ như thế nào?

A. Tác động qua lại chặt chẽ với nhau.

B. Tồn tại độc lập, không có mối liên hệ gì.

C. Tác động một chiều từ phía thị trường lao động.

D. Tác động một chiều từ phía thị trường việc làm.

Câu 10: Tình trạng người lao động mong muốn có việc làm nhưng chưa tìm được việc làm được gọi là

A. thất nghiệp.

B. sa thải.

C. giải nghệ.

D. bỏ việc.

Câu 11: Việc giải quyết tốt mối quan hệ giữa thị trường việc làm và thị trưởng lao động sẽ góp phần

A. giảm số lượng việc làm; gia tăng thất nghiệp.

B. gia tăng số lượng việc làm; giảm thất nghiệp.

C. gia tăng số lượng việc làm; gia tăng thất nghiệp.

D. giảm số lượng việc làm; giảm thất nghiệp.

Câu 12: Hoạt động có mục đích, có ý thức của con người nhằm tạo ra các sản phẩm phục vụ cho các nhu cầu của đời sống xã hội được gọi là

A. lao động.

B. làm việc.

C. việc làm.

D. khởi nghiệp.

Câu 13: Trong thông tin dưới đây, nhân tố nào đã ảnh hưởng đến lượng cung hàng hóa trên thị trường?

Thông tin. Trước tình hình biến động của giá dầu thế giới tăng cao, Chính phủ đã thực hiện chính sách giảm mức thuế bảo vệ môi trường đối với các mặt hàng xăng, dầu. Điều đó sẽ góp phần giảm chi phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm, giúp các doanh nghiệp mở rộng sản xuất kinh doanh tăng lượng cung.

A. Chính sách của nhà nước.

B. Trình độ công nghệ sản xuất.

C. Sự kì vọng của chủ thể sản xuất.

D. Số lượng người tham gia cung ứng.

Câu 14: Mua được hàng hóa rẻ hơn, chất lượng tốt hơn - đó là sự cạnh tranh giữa những chủ thể nào?

A. Giữa các chủ thể sản xuất với nhau.

B. Giữa người sản xuất và người tiêu dùng.

C. Giữa người tiêu dùng với nhau.

D. Tất cả các phương án trên đều đúng.

Câu 15: Số lượng hàng hóa, dịch vụ mà nhà cung cấp sẵn sàng đáp ứng cho nhu cầu của thị trường với mức giá được xác định trong khoảng thời gian nhất định được gọi là

A. cung.

B. cầu.

C. giá trị.

D. giá cả.

Câu 16: ............................................

............................................

............................................

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Câu hỏi và bài tập trắc nghiệm kinh tế pháp luật 11 cánh diều - Tại đây

Tài liệu khác

Tài liệu của bạn

Tài liệu mới cập nhật

Tài liệu môn khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay