Phiếu trắc nghiệm Kinh tế pháp luật 11 chân trời Ôn tập giữa kì 1 (Đề 1)

Tổng hợp câu hỏi ôn tập trắc nghiệm Giáo dục kinh tế pháp luật 11 chân trời sáng tạo. Câu hỏi và bài tập Ôn tập giữa kì 1 (Đề 1). Bộ trắc nghiệm có nhiều câu hỏi, phân bổ đều trên các bài học. Hi vọng tài liệu này sẽ giúp học sinh nhẹ nhàng hơn trong việc ôn tập. Theo thời gian, chúng tôi sẽ tiếp tục bổ sung thêm các câu hỏi.

Xem: => Giáo án kinh tế pháp luật 11 chân trời sáng tạo

TRẮC NGHIỆM GIÁO DỤC KINH TẾ PHÁP LUẬT 11 CHÂN TRỜI SÁNG TẠO GIỮA KÌ 1

ĐỀ SỐ 01:

Câu 1: Một siêu thị quyết định mở chương trình khuyến mãi “Mua 1 tặng 1” cho một số mặt hàng thiết yếu để thu hút người tiêu dùng. Điều này phản ánh vai trò nào của cạnh tranh?

A. Cạnh tranh làm cho doanh nghiệp thua lỗ

B. Cạnh tranh tạo điều kiện cho người tiêu dùng thỏa mãn nhu cầu của mình

C. Cạnh tranh làm tăng giá cả sản phẩm

D. Cạnh tranh khiến doanh nghiệp ngừng sản xuất

Câu 2: Nam là một lập trình viên nhưng lại không thành thạo ngôn ngữ lập trình mới mà các công ty đang yêu cầu. Vì vậy, anh không thể tìm được công việc phù hợp dù có kinh nghiệm làm việc. Trường hợp này thuộc loại thất nghiệp nào?

A. Thất nghiệp tạm thời

B. Thất nghiệp tự nguyện

C. Thất nghiệp cơ cấu

D. Thất nghiệp chu kỳ

Câu 3: Tại một quốc gia, do nhu cầu tiêu dùng tăng mạnh sau đại dịch, giá cả các loại hàng hóa và dịch vụ thiết yếu đều tăng lên đáng kể. Theo báo cáo của Ngân hàng Trung ương, chỉ số lạm phát của nước này trong năm đạt 8%.

Dựa trên mức lạm phát, quốc gia này đang đối mặt với loại lạm phát nào?

A. Lạm phát vừa phải

B. Lạm phát phi mã

C. Siêu lạm phát

D. Không có lạm phát

Câu 4: Giá vàng đang trở lại mức tăng cao nhất trong 1 tuần qua, khi nhu cầu tìm đến vàng như kênh trú ẩn an toàn gia tăng. Căng thẳng xung đột ở Ukraine và chính sách thuế quan của Mỹ đối với các đối tác gồm Canada, Mexico và Trung Quốc bắt đầu có hiệu lực, đã thúc đẩy giá vàng tăng mạnh mẽ. Việc giá vàng tăng mạnh có thể ảnh hưởng như thế nào đến nền kinh tế?

A. Thúc đẩy người dân đầu tư vào các lĩnh vực sản xuất kinh doanh.

B. Gia tăng xu hướng tích trữ vàng thay vì đầu tư vào sản xuất.

C. Làm giảm nhu cầu tìm kiếm các kênh đầu tư an toàn khác.

D. Khiến giá trị của các loại tiền tệ tăng lên nhanh chóng.

Câu 5: Công ty A chuyên sản xuất nước giải khát. Để cạnh tranh với công ty B, A đã tung tin đồn rằng sản phẩm của B chứa hóa chất độc hại dù không có bằng chứng xác thực. Hành vi này thuộc dạng cạnh tranh không lành mạnh nào sau đây?

A. Xâm phạm bí mật kinh doanh

B. Cung cấp thông tin không trung thực về doanh nghiệp khác

C. Lôi kéo khách hàng một cách bất chính

D. Gây rối hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp khác

Câu 6: Lượng cầu hàng hóa, dịch vụ trên thị trường không bị ảnh hưởng bởi nhân tố nào sau đây?

A. Thị hiếu, sở thích của người tiêu dùng.

B. Dự đoán của người tiêu dùng về thị trường.

C. Số lượng người bán hàng hóa, dịch vụ.

D. Giá cả những hàng hóa, dịch vụ thay thế.

Câu 7: Mức độ lạm phát vừa phải sẽ

A. kìm hãm sự phát triển của nền kinh tế.

B. không có tác động gì tới nền kinh tế.

C. kích thích sản xuất kinh doanh phát triển.

D. đẩy nền kinh tế rơi vào tình trạng khủng hoảng.

Câu 8: Khi cung nhỏ hơn cầu thì giá cả hàng hóa, dịch vụ trên thị trường sẽ biến động như thế nào?

A. Giá cả hàng hóa, dịch vụ giảm.

B. Giá cả hàng hóa, dịch vụ tăng.

C. Giá cả hàng hóa, dịch vụ ổn định.

D. Giá cả lúc tăng, lúc giảm, không ổn định.

Câu 9: “Những hành vi trái với quy định của pháp luật, các nguyên tắc thiện chí, trung thực, tập quán thương mại, các chuẩn mực khác trong kinh doanh; có thể gây thiệt hại đến quyền và lợi ích hợp pháp của doanh nghiệp khác hoặc người tiêu dùng, tổn hại đến môi trường kinh doanh, tác động xấu đến đời sống xã hội. động xấu đến đời sống xã hội” - đó là nội dung của khái niệm nào sau đây?

A. Văn hóa tiêu dùng.

B. Đạo đức kinh doanh.

C. Cạnh tranh lành mạnh.

D. Cạnh tranh không lành mạnh.

Câu 10: Những nhân tố nào ảnh hưởng đến lượng cầu hàng hóa, dịch vụ trong trường hợp sau:

Trong bối cảnh thị trường dầu mỏ thế giới biến động làm giá xăng dầu tăng lên, với mức thu nhập không đổi, nhiều người tiêu dùng ở thành phố đã phải cân nhắc khi sử dụng phương tiện giao thông. Thay vì sử dụng phương tiện ô tô, xe máy cá nhân hoặc taxi, nhiều người đã lựa chọn dùng phương tiện công cộng như xe buýt.

A. Quy mô dân số và dự đoán của người tiêu dùng về thị trường.

B. Gia tăng chi phí của các yếu tố đầu vào sản xuất và quy mô dân số.

C. Thu nhập của người tiêu dùng và giá cả của hàng hóa, dịch vụ thay thế.

D. Quy mô dân số và sự kỳ vọng của người tiêu dùng về hàng hóa, dịch vụ.

Câu 11: Tình trạng siêu lạm phát được xác định khi

A. mức độ tăng của giá cả ở một con số hằng năm (0% < CPI <10%).

B. giá cả tăng lên với tốc độ vượt xa mức lạm phát phi mã (1000% £ CPI).

C. giá cả hàng hóa, dịch vụ thay đổi chậm; nền kinh tế được coi là ổn định.

D. mức độ tăng của giá cả ở hai con số trở lên hằng năm (10% £ CPI < 1000%).

Câu 12: Điền cụm từ thích hợp vào chỗ trống (….) trong khái niệm sau đây: “………. Là sự tranh đua giữa các chủ thể kinh tế nhằm có được những ưu thế trong sản xuất tiêu thụ hàng hóa, qua đó thu được lợi ích tối đa”?

A. Cạnh tranh.

B. Đấu tranh.

C. Đối đầu.

D. Đối kháng.

Câu 13: Cung là số lượng hàng hóa, dịch vụ mà

A. người tiêu dùng sẵn sàng mua khi các đơn vị phân phối có chương trình khuyến mại.

B. nhà phân phối đang thực hiện hoạt động đầu cơ để tạo sự khan hiếm trên thị trường.

C. nhà cung cấp sẵn sàng đáp ứng cho nhu cầu của thị trường với mức giá được xác định.

D. người tiêu dùng sẵn sàng mua với một mức giá nhất định trong khoảng thời gian xác định.

Câu 14: Tình trạng lạm phát tác động như thế nào đến hoạt động sản xuất, kinh doanh?

A. Các doanh nghiệp giảm quy mô đầu tư, sản xuất - kinh doanh.

B. Các doanh nghiệp tăng cường đầu tư, cải tiến trang thiết bị.

C. Các doanh nghiệp tăng quy mô đầu tư, sản xuất - kinh doanh.

D. Các doanh nghiệp tăng cường tuyển dụng lao động có tay nghề cao.

Câu 15: Trong nền kinh tế thị trường, người sản xuất và người tiêu dùng cũng thường xuyên cạnh tranh với nhau để

A. giành giật những điều kiện thuận lợi trong xản xuất.

B. mua được hàng hóa đắt hơn với chất lượng tốt hơn.

C. được lợi ích nhiều nhất từ hoạt động trao đổi trên thị trường.

D. giành giật những điều kiện thuận lợi trong tiêu thụ hàng hóa.

Câu 16: ............................................

............................................

.........................................…

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Câu hỏi và bài tập trắc nghiệm kinh tế pháp luật 11 chân trời sáng tạo - Tại đây

Tài liệu khác

Tài liệu của bạn

Tài liệu mới cập nhật

Tài liệu môn khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay