Phiếu trắc nghiệm Kinh tế pháp luật 11 chân trời Ôn tập giữa kì 1 (Đề 3)
Tổng hợp câu hỏi ôn tập trắc nghiệm Giáo dục kinh tế pháp luật 11 chân trời sáng tạo. Câu hỏi và bài tập Ôn tập giữa kì 1 (Đề 3). Bộ trắc nghiệm có nhiều câu hỏi, phân bổ đều trên các bài học. Hi vọng tài liệu này sẽ giúp học sinh nhẹ nhàng hơn trong việc ôn tập. Theo thời gian, chúng tôi sẽ tiếp tục bổ sung thêm các câu hỏi.
Xem: => Giáo án kinh tế pháp luật 11 chân trời sáng tạo
TRẮC NGHIỆM GIÁO DỤC KINH TẾ PHÁP LUẬT 11 CHÂN TRỜI SÁNG TẠO GIỮA KÌ 1
ĐỀ SỐ 03:
Câu 1: Quan sát biểu đồ “Tăng/giảm tỷ trọng lao động có việc làm trong các khu vực kinh tế, ở Việt Nam giai đoạn 2020-2023 (Điểm phần trăm)” dưới đây và cho biết xu hướng biến động lao động trong các ngành kinh tế như thế nào?

Tổng cục Thống kê
A. Lao động trong nông nghiệp giảm, lao động trong công nghiệp và dịch vụ tăng.
B. Lao động chưa qua đào tạo tăng lên và chiếm ưu thế so với lao động được đào tạo.
C. Tốc độ tăng lao động trong khu vực dịch vụ tăng chậm hơn khu vực sản xuất.
D. Lao động trong công nghiệp và dịch vụ giảm; lao động trong nông nghiệp tăng.
Câu 2: Một doanh nghiệp sản xuất mỹ phẩm cố tình đặt tên sản phẩm của mình gần giống với thương hiệu nổi tiếng khác nhằm gây nhầm lẫn cho khách hàng. Đây là hành vi gì?
A. Xâm phạm thông tin, bí mật trong kinh doanh
B. Gây rối hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp khác
C. Lôi kéo khách hàng một cách bất chính
D. Cung cấp thông tin không trung thực về doanh nghiệp khác
Câu 3: Công ty A và công ty B cùng kinh doanh mặt hàng điện thoại thông minh. Để thu hút khách hàng, công ty A đã cải tiến công nghệ, giảm giá sản phẩm và nâng cao chất lượng dịch vụ hậu mãi. Việc làm của công ty A thể hiện vai trò nào của cạnh tranh?
A. Đối với người tiêu dùng
B. Đối với người sản xuất
C. Đối với nền kinh tế
D. Cả A, B và C đều đúng
Câu 4: Liban đã trải qua một giai đoạn lạm phát kéo dài với tỷ lệ 155% vào năm 2021, 171,2% vào năm 2022 và 190% vào tháng 2 năm 2023. Dựa trên mức độ lạm phát, Liban đang đối mặt với loại hình lạm phát nào?
A. Lạm phát vừa phải
B. Lạm phát phi mã
C. Siêu lạm phát
D. Không có lạm phát
Câu 5: Trong giai đoạn đại dịch COVID-19, do lệnh giãn cách xã hội và nhu cầu tiêu dùng giảm mạnh, nhiều doanh nghiệp, đặc biệt là trong lĩnh vực du lịch, nhà hàng, khách sạn và vận tải, buộc phải đóng cửa hoặc cắt giảm nhân sự. Hàng triệu lao động mất việc làm dù họ không mong muốn. Đây là loại thất nghiệp nào?
A. Thất nghiệp cơ cấu
B. Thất nghiệp chu kỳ
C. Thất nghiệp tạm thời
D. Thất nghiệp tự nguyện
Câu 6: Thất nghiệp là tình trạng người lao động
A. có nhiều cơ hội việc làm nhưng không muốn làm việc.
B. mong muốn có việc làm nhưng chưa tìm được việc làm.
C. muốn tìm công việc phù hợp với chuyên môn, nghiệp vụ.
D. muốn tìm công việc yêu thích và và gần với địa bàn cư trú.
Câu 7: Điền cụm từ thích hợp vào chỗ trống (….) trong khái niệm sau đây: “……là nơi diễn ra các quan hệ thoả thuận giữa người sử dụng lao động và người lao động về tiền lương, điều kiện làm việc trên cơ sở hợp đồng lao động”.
A. thị trường việc làm.
B. thị trường lao động.
C. trung tâm giới thiệu việc làm.
D. trung tâm môi giới việc làm.
Câu 8: Nội dung nào sau đây phản ánh đúng nguyên nhân khách quan dẫn đến tình trạng thất nghiệp?
A. Người lao động thiếu kĩ năng làm việc.
B. Người lao động bị sa thải do vi phạm kỉ luật.
C. Tự thôi việc do không hài lòng với công việc đang có.
D. Sự mất cân đối giữa cung và cầu trên thị trường lao động.
Câu 9: Khi khả năng cung ứng lao động lớn hơn khả năng tạo việc làm sẽ dẫn đến tình trạng nào?
A. Gia tăng tình trạng thất nghiệp.
B. Thiếu hụt lực lượng lao động.
C. Cả hai phương án A, B đều đúng.
D. Cả hai phương án A, B đều sai.
Câu 10: Xu hướng tuyển dụng lao động của thị trường ở Việt Nam hiện nay chú trọng vào
A. lao động giản đơn.
B. lao động chất lượng cao.
C. lao động phổ thông.
D. lao động chưa qua đào tạo.
Câu 11: Yếu tố nào dưới đây không thể hiện cho một cơ hội kinh doanh tốt?
A. Hấp dẫn.
B. Ổn định.
C. Đúng thời điểm.
D. Lỗi thời.
Câu 12: Căn cứ vào tính chất, thất nghiệp được chia thành 2 loại hình, là:
A. thất nghiệp tự nguyện và thất nghiệp không tự nguyện.
B. thất nghiệp cơ cấu và thất nghiệp không tự nguyện.
C. thất nghiệp tạm thời và thất nghiệp cơ cấu.
D. thất nghiệp tự nhiên và thất nghiệp chu kì.
Câu 13: Việc làm được định nghĩa là
A. tất cả những hoạt động có mục đích, có ý thức của con người.
B. hoạt động lao động tạo ra thu nhập và không bị pháp luật cấm.
C. tất cả những hoạt động lao động đem lại thu nhập cho con người.
D. những hoạt động lao động tạo ra thu nhập bị pháp luật nghiêm cấm.
Câu 14: Lượng cầu hàng hóa, dịch vụ trên thị trường không bị ảnh hưởng bởi nhân tố nào sau đây?
A. Thị hiếu, sở thích của người tiêu dùng.
B. Dự đoán của người tiêu dùng về thị trường.
C. Số lượng người bán hàng hóa, dịch vụ.
D. Giá cả những hàng hóa, dịch vụ thay thế.
Câu 15: Tình trạng thất nghiệp để lại hậu quả như thế nào đối với nền kinh tế?
A. Thu nhập giảm hoặc không có, đời sống gặp nhiều khó khăn.
B. Lợi nhuận giảm hoặc thua lỗ, buộc phải thu hẹp quy mô sản xuất.
C. Lãng phí nguồn lực, làm cho nền kinh tế rơi vào tình trạng suy thoái.
D. Phát sinh nhiều tệ nạn xã hội; trật tự, an ninh xã hội không ổn định.
Câu 16: ............................................
............................................
............................................