Phiếu trắc nghiệm Kinh tế pháp luật 11 chân trời Ôn tập giữa kì 1 (Đề 4)
Tổng hợp câu hỏi ôn tập trắc nghiệm Giáo dục kinh tế pháp luật 11 chân trời sáng tạo. Câu hỏi và bài tập Ôn tập giữa kì 1 (Đề 4). Bộ trắc nghiệm có nhiều câu hỏi, phân bổ đều trên các bài học. Hi vọng tài liệu này sẽ giúp học sinh nhẹ nhàng hơn trong việc ôn tập. Theo thời gian, chúng tôi sẽ tiếp tục bổ sung thêm các câu hỏi.
Xem: => Giáo án kinh tế pháp luật 11 chân trời sáng tạo
TRẮC NGHIỆM GIÁO DỤC KINH TẾ PHÁP LUẬT 11 CHÂN TRỜI SÁNG TẠO GIỮA KÌ 1
ĐỀ SỐ 04:
Câu 1: Sau đại dịch COVID-19, nhu cầu mua sắm máy tính giảm mạnh khiến HP phải cắt giảm 10% lao động. Đây là biểu hiện của thất nghiệp nào?
A. Thất nghiệp cơ cấu
B. Thất nghiệp tạm thời
C. Thất nghiệp chu kỳ
D. Thất nghiệp tự nguyện.
Câu 2: Năm 2018, tỉ lệ lao động trong khu vực nông, lâm, thủy sản của Việt Nam giảm mạnh so với năm 2000. Tuy nhiên, để đạt được mục tiêu giảm xuống dưới 20% vào năm 2030, Nhà nước cần có giải pháp gì để đảm bảo quá trình chuyển dịch cơ cấu lao động diễn ra bền vững?
A. Tăng cường đào tạo nghề, nâng cao kỹ năng cho lao động nông nghiệp để chuyển đổi nghề hiệu quả
B. Hạn chế sự phát triển của ngành dịch vụ và công nghiệp để giữ lao động trong ngành nông nghiệp
C. Tạo điều kiện cho lao động di cư ra nước ngoài để giảm áp lực việc làm trong nước
D. Khuyến khích lao động nông thôn tiếp tục làm việc trong nông nghiệp để giữ sự ổn định
Câu 3: Sau khi Ngân hàng Trung ương Zimbabwe tái phát hành đồng đô la Zimbabwe vào năm 2019, tỉ lệ lạm phát của nước này đạt 255% vào năm 2019 và lên tới 557% vào năm 2020. Theo cách phân loại lạm phát, tình trạng lạm phát của Zimbabwe trong giai đoạn này được xếp vào loại nào?
A. Lạm phát vừa phải
B. Lạm phát phi mã
C. Siêu lạm phát
D. Không phải lạm phát
Câu 4: Sau Đại hội VI, công cuộc đổi mới được triển khai mạnh mẽ nhưng nền kinh tế gặp nhiều khó khăn, trong đó có tình trạng lạm phát cao, doanh nghiệp thua lỗ, quỹ tín dụng đổ vỡ. Một trong những hậu quả nghiêm trọng nhất của tình trạng này đối với xã hội là gì?
A. Hàng hóa trên thị trường trở nên dồi dào hơn, giúp giảm giá cả
B. Người lao động mất việc làm, đời sống khó khăn, nhiều người phải bỏ nghề
C. Các doanh nghiệp phát triển mạnh, tạo thêm nhiều công ăn việc làm
D. Tỷ lệ thất nghiệp giảm, đời sống người dân được cải thiện
Câu 5: Sau khi bị sa thải do cắt giảm nhân sự, một nhân viên của Meta đã nộp đơn ứng tuyển vào nhiều công ty công nghệ khác nhưng chưa tìm được công việc phù hợp ngay. Trường hợp này thuộc loại thất nghiệp nào?
A. Thất nghiệp cơ cấu
B. Thất nghiệp tạm thời
C. Thất nghiệp tự nguyện
D. Thất nghiệp không tự nguyện
Câu 6: Nhận định nào sau đây không đúng khi bàn về vấn đề lạm phát?
A. Giá cả một vài hàng hóa tăng chứng tỏ nền kinh tế đang lạm phát.
B. Trong thời kì lạm phát tăng cao, người gửi tiền tiết kiệm sẽ bị thiệt.
C. Tình trạng lạm phát là biểu hiện đồng tiền của quốc gia bị mất giá.
D. Lạm phát tăng cao có tác động xấu đến đời sống kinh tế và xã hội.
Câu 7: Thông qua các dịch vụ kết nối nhà tuyển dụng và người lao động, thị trường việc làm giúp cho thị trường lao động nhanh chóng đạt đến trạng thái
A. thiếu hụt lực lượng lao động.
B. dư thừa lực lượng lao động.
C. chênh lệch cung - cầu lao động.
D. cân bằng cung - cầu lao động.
Câu 8: Nội dung nào sau đây phản ánh đúng nguyên nhân khách quan dẫn đến tình trạng thất nghiệp?
A. Người lao động thiếu kĩ năng làm việc.
B. Người lao động bị sa thải do vi phạm kỉ luật.
C. Tự thôi việc do không hài lòng với công việc đang có.
D. Sự mất cân đối giữa cung và cầu trên thị trường lao động.
Câu 9: Tình trạng thất nghiệp để lại hậu quả như thế nào đối với xã hội?
A. Thu nhập giảm hoặc không có, đời sống gặp nhiều khó khăn.
B. Lợi nhuận giảm hoặc thua lỗ, buộc phải thu hẹp quy mô sản xuất.
C. Lãng phí nguồn lực, làm cho nền kinh tế rơi vào tình trạng suy thoái.
D. Phát sinh nhiều tệ nạn xã hội; trật tự, an ninh xã hội không ổn định.
Câu 10: Tình trạng thất nghiệp xuất hiện do tính chu kì của nền kinh tế khi nền kinh tế bị suy thoái hoặc khủng hoảng dẫn đến mức cầu chung về lao động giảm được gọi là
A. thất nghiệp tạm thời.
B. thất nghiệp cơ cấu.
C. thất nghiệp chu kì.
D. thất nghiệp tự nguyện
Câu 11: Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng vai trò của nhà nước trong việc kiểm soát và kiềm chế thất nghiệp?
A. Hoàn thiện thể chế về thị trường lao động, thực hiện đúng pháp luật về lao động.
B. Khuyến khích các cơ sở hoạt động sản xuất kinh doanh mở rộng hoạt động sản xuất.
C. Thực hiện chính sách an sinh xã hội, chính sách giải quyết việc làm cho người lao động.
D. Nghiêm cấm doanh nghiệp nước ngoài đầu tư nhằm bảo vệ các doanh nghiệp trong nước.
Câu 12: Tình trạng thất nghiệp xảy ra do người lao động mong muốn làm việc nhưng không thể tìm kiếm được việc làm được gọi là
A. thất nghiệp tự nguyện.
B. thất nghiệp không tự nguyện.
C. thất nghiệp cơ cấu.
D. thất nghiệp tạm thời.
Câu 13: Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng các yếu tố cấu thành thị trường lao động?
A. Lượng cung.
B. Lượng cầu.
C. Giá cả sức lao động.
D. Chất lượng lao động.
Câu 14: Lượng cầu hàng hóa, dịch vụ trên thị trường không bị ảnh hưởng bởi nhân tố nào sau đây?
A. Thị hiếu, sở thích của người tiêu dùng.
B. Dự đoán của người tiêu dùng về thị trường.
C. Số lượng người bán hàng hóa, dịch vụ.
D. Giá cả những hàng hóa, dịch vụ thay thế.
Câu 15: Trong hoạt động sản xuất, lao động được coi là
A. yếu tố đầu vào, ảnh hưởng tới chi phí sản xuất.
B. yếu tố đầu ra, ảnh hưởng đến lợi nhuận của doanh nghiệp.
C. yếu tố đầu vào, không có ảnh hưởng gì tới chi phí sản xuất.
D. yếu tố đầu ra, không có ảnh hưởng gì đến chất lượng sản phẩm.
Câu 16: ............................................
............................................
............................................