Phiếu trắc nghiệm Ngữ văn 11 chân trời Ôn tập bài 3: Khát khao đoàn tụ (truyện thơ) (phần 1)

Bộ câu hỏi trắc nghiệm Ngữ văn 11 chân trời sáng tạo. Câu hỏi và bài tập trắc nghiệm Ôn tập bài 3: Khát khao đoàn tụ (truyện thơ) (phần 1). Bộ trắc nghiệm có 4 mức độ: Nhận biết, thông hiểu, vận dụng và vận dụng cao. Hi vọng, tài liệu này sẽ giúp thầy cô nhẹ nhàng hơn trong việc ôn tập. Theo thời gian, chúng tôi sẽ tiếp tục bổ sung thêm các câu hỏi.

Xem: => Giáo án ngữ văn 11 chân trời sáng tạo

ÔN TẬP BÀI 3. KHÁT KHAO ĐOÀN TỤ (TRUYỆN THƠ) (PHẦN 1)

Câu 1: Nguyên nhân chia li và những nỗi đau khổ của chàng trai cô gái trong truyện Lời tiễn dặn là do đâu?

  1. Tập tục hôn nhân gả bán.
  2. Cha mẹ cô gái chê chàng trai nghèo.
  3. Vấn đề phân chia giai cấp.
  4. Chàng trai nghèo không có lễ vật cầu hôn.

Câu 2: Nhận xét nào không đúng khi nói về tâm trạng của chàng trai trong đoạn trích Lời tiễn dặn?

  1. Cảm nhận nỗi đau khổ tuyệt vọng của cô gái.
  2. Khẳng định lòng chung thủy của mình.
  3. Tuyệt vọng vì không thể cùng người yêu hạnh phúc.
  4. Khát vọng được tự do yêu đương, khát vọng giải phóng.

Câu 3: Câu nào không chính xác khi nhận xét về hình ảnh thiên nhiên trong Lời tiễn dặn?

  1. Thiên nhiên vừa là những hình ảnh quen thuộc đối với nếp cẩm, nếp nghĩ của con người, vừa góp phần thể hiện tâm tư tình cảm nhân vật.
  2. Thiên nhiên thử thách con người, vừa như khẳng định sự trường tồn vĩnh cửu của tình yêu.
  3. Thiên nhiên vừa là những hình ảnh tượng trưng vừa là những hình ảnh phóng đại.
  4. Thiên nhiên không chỉ thể hiện tâm trạng, tình cảm của nhân vật mà còn thấm đẫm màu sắc dân tộc trong tác phẩm.

Câu 4: Nhận xét nào không đúng khi nói về truyện thơ?

  1. Truyện thơ là những truyện kể dài bằng thơ.
  2. Truyện thơ thường có kết thúc có hậu.
  3. Cốt truyện thường chia theo ba chặng.
  4. Nhân vật chính của truyện thơ thường là các chàng trai, cô gái, nạn nhân đau khổ của chế độ hôn nhân gả bán

 

Câu 5: Tâm trạng của chàng trai trong đoạn trích Lời tiễn dặn là:

  1. Buồn bã, chán nản, xót xa
  2. Lo lắng, bồn chồn, xót xa
  3. Buồn tủi, giận dỗi, xót xa
  4. Day dứt, đau đớn, xót xa

Câu 6: Đoạn thơ “Vừa đi vừa ngoảnh lại/ Vừa đi vừa ngoái trông/ Em tới rừng ớt ngắt lá ớt ngồi chờ/ Em tới rừng cà ngắt lá cà ngồi đợi/ Tới rừng lá ngón ngóng trông” là lời của nhân vật nào? Diễn tả tâm trạng gì?

  1. Chàng trai, cảm nhận về nỗi đau khổ tuyệt vọng của cô gái.
  2. Cô gái, thể hiện nỗi đau khổ tuyệt vọng của mình.
  3. Chàng trai, Thể hiện sự yêu thương, lo lắng cho cô gái.
  4. Cô gái, đau khổ vì phải xa người yêu

Câu 7: Trong truyện thơ Tiễn dặn người yêu chàng trai đã nhận ra người yêu cũ nhờ vật gì?

  1. Cuộn lá dong
  2. Chiếc sáo trúc
  3. Chiếc trâm cài tóc
  4. Chiếc kèn môi.

Câu 8: Đoạn trích Lời tiễn dặn có biện pháp điệp cú pháp. Cái chết trong đoạn thơ mang ý nghĩa chủ yếu là?

“Chết ba năm hình treo còn đó

Chết thành sông, vục nước uống mát lòng,

Chết thành đất, mọc cây trầu xanh thẳm,

Chết thành bèo, ta trôi nổi ao chung,

Chết thành muôi, ta múc xuống cùng bát,

Chết thành hồn, chung một mái, song song.”

  1. Dù phải chết, hóa thành gì, anh vẫn quyết tâm ở bên người yêu.
  2. Cái chết là sự thử thách tột cùng, tình yêu mãnh liệt của anh vượt qua cả sự thử thách đó.
  3. Nói đến cái chết chính là nói đến khát vọng mãnh liệt được sống cùng nhau.
  4. Dặn dò người yêu không quên mối tình cũ, cùng sống chết bên nhau.

Câu 9: Văn bản Tú Uyên gặp Giáng Kiều của tác giả nào?

  1. Vũ Quốc Trân
  2. Đoàn Thị Điểm
  3. Nguyễn Du
  4. Nguyễn Dữ

Câu 10: Tú Uyên gặp Giáng Kiều trích từ tác phẩm nào?

  1. Bích Câu kì ngộ
  2. Đoạn trường tân thanh
  3. Quốc âm thi tập
  4. Sang thu

Câu 11: Công việc chính của Tú Uyên trong tác phẩm Tú Uyên gặp Giáng Kiều là gì?

  1. Đèn sách
  2. Buôn gạo
  3. Tiều phu
  4. Phu xe

Câu 12: Tác phẩm Tú Uyên gặp Giáng Kiều được viết bằng chữ gì?

  1. Chữ Nôm
  2. Chữ Quốc ngữ
  3. Chữ Hán
  4. Chữ latin

Câu 13:  Tác giả Vũ Quốc Trân quê ở đâu?

  1. Người làng Đan Loan, Huyện Bình Giang tỉnh Hải Dương
  2. Người ở phường La Khê, Hà Nội
  3. Người ở Hàng Đào, Hà Nội
  4. Ninh Bình

Câu 14: Địa danh Bích Câu trong bài này là ở đâu?

  1. Phố hàng Đào, Hà Nội
  2. Phố Cát Linh quận Đống Đa, Hà Nội
  3. Phố hàng Than, Hà Nội
  4. Phố Hàng Bột, Hà Nội

Câu 15: Nội dung của đoạn trích Tú Uyên gặp Giáng Kiều là gì?

  1. Kể về chàng Tú Uyên lúc nào cũng ôm tranh bên mình, lòng mơ tưởng đến người đẹp. Cho tới một ngày kia chàng bắt gặp người đẹp ra từ trong tranh
  2. Kể về cuộc sống hạnh phúc của Tú Uyên và Giáng Kiều ở trần gian
  3. Kể về sự hối hận, sầu não, đau ốm của Tú Uyên sau khi Giáng Kiều bỏ về tiên giới
  4. Kể về cuộc sống hạnh phúc của Tú Uyên và Giáng Kiều hạnh phúc ở trên cõi tiên

Câu 16: Bích Câu kỳ ngộ viết dưới đời vua nào trong tác phẩm Tú Uyên gặp Giáng Kiều?

  1. Lê Nhân Tông
  2. Lê Thánh Tông
  3. Lê Quang Tông
  4. Lê Trung Tông

Câu 17: Điểm khác biệt rõ nhất giữa ngôn ngữ viết và ngôn ngữ nói về đặc điểm diễn đạt là gì?

  1. Sử dụng các từ ngữ phù hợp với từng phong cách.
  2. Diễn đạt chặt chẽ, rõ ràng, trong sáng.
  3. Sử dụng câu dài với nhiều thành phần câu.
  4. Từ ngữ có tính biểu cảm cao.

Câu 18: Đặc điểm của ngôn ngữ viết là gì?

  1. Được thể hiện qua chữ viết trong văn bản, hình thành một cách có chọn lọc kỹ càng, có suy nghĩ và căn chỉnh một cách cẩn thận.
  2. Được thể hiện qua hình vẽ, màu sắc, bố cục.
  3. Được thể hiện qua lời nói, truyền miệng từ người này sang người kia.
  4. Được thể hiện qua biểu đồ

Câu 19: Trong những trường hợp sau, trường hợp nào mang đặc trưng cơ bản của ngôn ngữ viết?

  1. Bài báo ghi lại cuộc tọa đàm.
  2. Biên bản ghi lại những lời phát biểu trong cuộc họp.
  3. Lời thuyết trình theo một văn bản chuẩn bị trước.
  4. Đoạn đối thoại của các nhân vật trong tác phẩm văn học.

Câu 20: Ngôn ngữ viết được sự hỗ trợ của yếu tố nào?

  1. Nét mặt
  2. Cử chỉ
  3. Dấu câu
  4. Điệu bộ

Câu 21: Dòng nào nêu nhận xét đúng nhất về các câu văn vần trong truyện Tấm Cám?

  1. Là văn bản (ngôn ngữ) nói.
  2. Là văn bản (ngôn ngữ) viết.
  3. Là văn bản (ngôn ngữ) nói được ghi lại bằng chữ viết.
  4. Là văn bản (ngôn ngữ) viết được trình bày bằng hình thức nói.

Câu 22: Nhận xét nào về các câu văn vần trong truyện Tấm Cám chưa chính xác?

  1. Có người nói và người nghe.
  2. Người nghe không có mặt.
  3. Được thể hiện bằng âm thanh và ngữ điệu.
  4. Ngôn ngữ tự nhiên, trau chuốt.

Câu 23: Trong nói và viết, cần tránh hiện tượng nào?

  1. Ngôn ngữ nói được ghi lại bằng chữ viết.
  2. Ngôn ngữ viết được trình bày lại bằng lời nói.
  3. Dùng ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết đúng lúc, đúng chỗ.
  4. Dùng những yếu tố đặc thù của ngôn ngữ viết khi nói.

Câu 24: Điểm khác biệt rõ nhất giữa ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết về phương tiện vật chất là gì?

  1. Có sự phối hợp giữa âm thanh với các phương tiện phi ngôn ngữ.
  2. Có sự xuất hiện trực tiếp của người nghe.
  3. Ngôn ngữ tự nhiên, ít trau chuốt.
  4. Sử dụng các yếu tố dư, thừa, lặp.

Câu 25: Có ý kiến cho rằng: So với ngôn ngữ nói, ngôn ngữ viết được lựa chọn rất kỹ càng, chính xác và có sự điều chỉnh nên sai sót gặp phải sẽ ít hơn. Cách truyền đạt tới người tiếp nhận cũng sẽ được cụ thể, người đọc có thể đọc đi đọc lại nhiều lần, đúng hay sai?

  1. Đúng
  2. Sai

 

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Câu hỏi và bài tập trắc nghiệm ngữ văn 11 chân trời sáng tạo - Tại đây

Tài liệu khác

Tài liệu của bạn

Tài liệu mới cập nhật

Tài liệu môn khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay