Phiếu trắc nghiệm Ngữ văn 11 chân trời Ôn tập bài 7: Những điều trông thấy (truyện thơ nôm và Nguyễn Du) (phần 1)
Bộ câu hỏi trắc nghiệm Ngữ văn 11 chân trời sáng tạo. Câu hỏi và bài tập trắc nghiệm Ôn tập bài 7 Những điều trông thấy (truyện thơ nôm và nguyễn du) (phần 1). Bộ trắc nghiệm có 4 mức độ: Nhận biết, thông hiểu, vận dụng và vận dụng cao. Hi vọng, tài liệu này sẽ giúp thầy cô nhẹ nhàng hơn trong việc ôn tập. Theo thời gian, chúng tôi sẽ tiếp tục bổ sung thêm các câu hỏi.
Xem: => Giáo án ngữ văn 11 chân trời sáng tạo
ÔN TẬP BÀI 7. NHỮNG ĐIỀU TRÔNG THẤY (TRUYỆN THƠ NÔM VÀ NGUYỄN DU) (PHẦN 1)
Câu 1: Khi trao duyên, việc Kiều dùng nhiều từ ngữ nhắc đến cái chết có ý nghĩa gì trong đoạn trích Trao duyên?
- Kiều dự cảm nàng về cuộc đời phía trước, sự tuyệt vọng đau khổ đến cùng cực.
- Kiều nói thế để ép Vân phải nhận lời.
- Kiều muốn làm cho sự việc thêm nghiêm trọng.
- Kiều đang trong tâm trạng rối bời.
Câu 2: Chọn từ cậy (không dùng từ nhờ) trong câu Cậy em em có chịu lời, Nguyễn Du đã nói được một điều tinh tế trong đoạn mở lời “trao duyên” của Thúy Kiều, vì?
- Cậy có hàm ý nhờ vả với tất cả sự tin tưởng, tôn trọng, biết ơn.
- Cậy đồng nghĩa với nhờ nhưng có sắc thái nài ép.
- Cậy có nghĩa là “tin cậy”, thể hiện một lòng tin tuyệt đối.
- Cậy có tác dụng nhấn mạnh hơn nhờ.
Câu 3: Chọn từ thưa (không dùng từ nói) trong câu Ngồi lên cho chị lạy rồi sẽ thưa, Nguyễn Du đã nói được một điều tinh tế trong đoạn mở lời “trao duyên” của Thúy Kiều trong đoạn trích Trao duyên, vì?
- Thưa hàm ý nói năng với tất cả sự cung kính, tôn trọng, biết ơn.
- Thưa đồng nghĩa với nói nhưng có sắc thái lễ độ, từ tốn hơn
- Thưa có nghĩa là “thưa thốt”, thể hiện một thái độ khiêm tốn, nhún nhường, lễ phép.
- Thưa có tác dụng nhấn mạnh tầm quan trọng của câu chuyện hơn nói.
Câu 4: Dòng nào sau đây xác định không đúng vị trí của việc Thúy Kiều trao duyên cho Thúy Vân trong đoạn trích Trao duyên?
- Sau việc bọn sai nha ập tới bắt cha và em trai Kiều.
- Sau khi Kiều bán mình chuộc cha.
- Trước đêm Kim Trọng và Thúy Kiều thề nguyện.
- Sau khi Kim Trọng phải đi hộ tang chú ở Liêu Dương.
Câu 5: Dạ đài là từ gì trong đoạn trích Trao duyên?
- Chỉ nơi mà Kiều sẽ đến chung sống với Mã Giám Sinh.
- Chỉ một địa danh mang tính ước lệ.
- Chỉ cõi chết lạnh lẽo.
- Chỉ nơi thờ phụng của một dòng tộc.
Câu 6: Câu Chiếc vành với bức tờ mây – Duyên này thì giữ vật này của chung có thể giải nghĩa như thế nào trong đoạn trích Trao duyên?
- Thực ra Kiều không trao duyên mà chỉ trao kỉ vật cho Thúy Vân giữ hộ.
- Kiểu không đành lòng lìa bỏ những kỉ vật tình yêu giữa nàng và Kim Trọng.
- Từ sâu thẳm trong lòng, Kiều chưa nỡ trao hẳn cả tình yêu và kỉ vật cho Thúy Vân, hình như chỉ muốn nhờ Vân giữ hộ.
- Kiều chỉ trao duyên cho Vân, nhờ Vân định liệu, còn các kỉ vật thì nàng xin giữ lại.
Câu 7: Hình ảnh ẩn dụ trâm gãy gương tan có ngụ ý gì trong đoạn trích Trao duyên?
- Gợi nhắc cảnh tượng đổ vỡ kinh hoàng khi bọn sai nha ập vào nhà Kiều để bắt người, cướp của.
- Tiếc nuối những kỉ vật tình yêu Kim – Kiều giờ không còn nguyên vẹn nữa.
- Tiếc nuối, cảm thương cho tình duyên không nguyên vẹn của Thúy Vân khi thay Kiều lấy Kim Trọng.
- Diễn tả tình trạng tình yêu tan vỡ không còn gì cứu vãn được của Thúy Kiều và Kim Trọng.
Câu 8: Câu nào sau đây sử dụng phép đối theo cặp từ trái nghĩa?
- Trên trời mây trắng lững lờ trôi, dưới biển cá vàng tung tăng bơi lội.
- Giàu sang phú quý như gấm hoa, nghèo hèn cơ cực như cỏ dại.
- Cây cao bóng cả, chim quý về đậu.
- Núi cao thăm thẳm, biển sâu mênh mông.
Câu 9: Tác giả bài thơ Đọc Tiểu Thanh kí là ai?
- Nguyễn Trãi
- Nguyễn Bỉnh Khiêm
- Nguyễn Du
- Nguyễn Gia Thiều
Câu 10: Thể thơ của bài thơ Đọc Tiểu Thanh kí là gì?
- Thể thơ thất ngôn bát cú biến thể
- Thất ngôn tứ tuyệt
- Thất ngôn bát cú
- Ngũ ngôn
Câu 11: Bài thơ Đọc Tiểu Thanh kí được viết bằng chữ gì?
- Chữ Nôm
- Chữ Hán
- Chữ Quốc ngữ
- Chữ La-tinh
Câu 12: Vì sao tác giả lại đồng cảm với nàng Tiểu Thanh trong bài thơ Đọc Tiểu Thanh kí?
- Vì Tiểu Thanh cô độc, không có ai đồng cảm.
- Vì Tiểu Thanh đẹp và có tài.
- Vì tác giả tự thấy mình cùng chung thân phận với nàng Tiểu Thanh.
- Vì Tiểu Thanh phải sống kiếp làm vợ lẽ.
Câu 13: Cái tài của nàng Tiểu Thanh được nói đến trong câu thơ nào trong bài thơ Đọc Tiểu Thanh kí?
- Tây hồ hoa uyển tẫn thành khư
- Độc điếu song tiền nhất chỉ thư
- Văn chương vô mệnh lụy phần dư
- Chi phấn hữu thần liên tử hậu
Câu 14: Câu thơ nào thể hiện sâu sắc nhất đồng cảm của tác giả với nàng Tiểu Thanh trong bài thơ Đọc Tiểu Thanh kí?
- Hai câu đề
- Hai câu luận
- Hai câu thực
- Hai câu kết
Câu 15: Câu thơ Cái án phong lưu khách tự mang không thể hiện điều gì trong bài thơ Đọc Tiểu Thanh kí?
- Sự gắn bó của những con người cùng cảnh ngộ cơ hàn.
- Niềm đồng cảm của những người cùng hội cùng thuyền.
- Đề cao phẩm chất của những con người tài hoa.
- Bày tỏ kín đáo nỗi tâm sự của chính tác giả.
Câu 16: Trong bài “Độc Tiểu Thanh kí” của Nguyễn Du, tâm sự bi thương của tác giả được diễn đạt qua:
- Hai câu đề
- Hai câu thực
- Hai câu luận
- Hai câu kết
Câu 17: Câu nào sau đây sử dụng phép đối theo cặp từ đồng nghĩa?
- Núi cao thăm thẳm, biển sâu mênh mông.
- Giàu sang phú quý như gấm hoa, nghèo hèn cơ cực như cỏ dại.
- Cây cao bóng cả, chim quý về đậu.
- Trên trời mây trắng lững lờ trôi, dưới biển cá vàng tung tăng bơi lội.
Câu 18: Câu nào sau đây không sử dụng phép đối?
- Cây cao bóng cả, chim quý về đậu.
- Trên trời mây trắng lững lờ trôi, dưới biển cá vàng tung tăng bơi lội.
- Giàu sang phú quý như gấm hoa, nghèo hèn cơ cực như cỏ dại.
- Cần cù chịu khó ắt thành công, lười biếng ham chơi ắt thất bại.
Câu 19: Phép đối thường được sử dụng trong những thể loại văn học nào?
- Ca dao, tục ngữ, truyện thơ.
- Tiểu thuyết, kịch bản phim.
- Bài báo, luận văn khoa học.
- Các thể loại văn nghị luận.
Câu 20: Của chung trong câu Duyên này thì giữ vật này của chung chỉ những ai trong đoạn trích Trao duyên?
- Thúy Kiều – Kim Trọng
- Thúy Vân – Kim Trọng
- Thúy Kiều – Thúy Vân
- Vân – Trọng – Kiều
Câu 21: Đoạn trích Trao duyên thể hiện tài năng nghệ thuật xuất sắc của Nguyễn Du ở đâu?
- Việc tạo tình huống.
- Việc vận dụng các thành ngữ.
- Việc miêu tả nội tâm nhân vật.
- Việc xây dựng đối thoại.
Câu 22: Thành công quan trọng và đặc sắc nhất về nghệ thuật của Nguyễn Du trong đoạn trích Trao duyên là gì?
- Miêu tả tâm lí nhân vật
- Lựa chọn, sử dụng từ ngữ, hình ảnh
- Dựng đối thoại, độc thoại
- Tạo tình huống đầy mâu thuẫn
Câu 23: Ý nào sau đây chưa chính xác?
Bài thơ Đọc Tiểu Thanh kí là tiếng khóc...
- Cho những mảnh đời bất hạnh.
- Cho chính mình.
- Cho tất cả mọi người.
- Cho những kiếp tài hoa.
Câu 24: Đặc sắc nghệ thuật của bài thơ Đọc Tiểu Thanh kí là gì?
- Âm điệu ai oán, từ ngữ cô đọng, giàu sức gợi tả.
- Ngôn ngữ trang trọng, trau chuốt, nhiều câu cảm thán.
- Sử dụng nhiều điển tích, điển cố có giá trị gợi tả.
- Sử dụng các biện pháp so sánh và đảo ngữ.
Câu 25: Câu nào sau đây sử dụng phép đối tương phản về mặt logic?
- Trên trời mây trắng lững lờ trôi, dưới biển cá vàng tung tăng bơi lội.
- Giàu sang phú quý như gấm hoa, nghèo hèn cơ cực như cỏ dại.
- Cây cao bóng cả, chim quý về đậu.
- Trời xanh mây trắng, nước biếc non xanh.