Phiếu trắc nghiệm Ngữ văn 11 chân trời Ôn tập bài 7: Những điều trông thấy (truyện thơ nôm và Nguyễn Du) (phần 2)

Bộ câu hỏi trắc nghiệm Ngữ văn 11 chân trời sáng tạo. Câu hỏi và bài tập trắc nghiệm Ôn tập bài 7 Những điều trông thấy (truyện thơ nôm và nguyễn du) (phần 2). Bộ trắc nghiệm có 4 mức độ: Nhận biết, thông hiểu, vận dụng và vận dụng cao. Hi vọng, tài liệu này sẽ giúp thầy cô nhẹ nhàng hơn trong việc ôn tập. Theo thời gian, chúng tôi sẽ tiếp tục bổ sung thêm các câu hỏi.

Xem: => Giáo án ngữ văn 11 chân trời sáng tạo

ÔN TẬP BÀI 7. NHỮNG ĐIỀU TRÔNG THẤY (TRUYỆN THƠ NÔM VÀ NGUYỄN DU) (PHẦN 2)

Câu 1: Việc trao duyên của Thúy Kiều cho Thúy Vân diễn ra khi nào trong đoạn trích Trao duyên?

  1. Trước khi Kiều thu xếp việc bán mình.
  2. Sau khi Kiều đã thu xếp việc bán mình.
  3. Trước khi Kiều từ biệt gia đình theo Mã Giám Sinh.
  4. Khi nghe được tin gia đình gặp biến cố.

Câu 2: Vấn đề chủ yếu trong đoạn trích Trao duyên của SGK là gì?

  1. Thân phận người phụ nữ.
  2. Bi kịch về thân phận và tình yêu của Kiều.
  3. Phẩm cách cao đẹp của Kiều.
  4. Mối tình bất đắc dĩ của Vân – Trọng

Câu 3: Câu thơ “Keo loan chắp mối tơ thừa mặc em” diễn tả tâm trạng gì của Thúy Kiều khi trao duyên cho em trong đoạn trích Trao duyên?

  1. Kiều xót xa khi mối duyên nàng trao cho em không trọn vẹn.
  2. Nàng hiểu và cảm thông cho hoàn cảnh của Thúy Vân nên không muốn ép uổng em.
  3. Kiều cay đắng khi nghĩ đến việc phải trao tình yêu đầu trong sáng và sâu sắc cho em.
  4. Kiều lo lắng cho tương lai của em và Kim Trọng sau buổi trao duyên này

Câu 4: Của chung trong câu Duyên này thì giữ vật này của chung chỉ những ai trong đoạn trích Trao duyên?

  1. Thúy Kiều – Kim Trọng
  2. Thúy Vân – Kim Trọng
  3. Thúy Kiều – Thúy Vân
  4. Vân – Trọng – Kiều

Câu 5: Hành động “trao duyên” trong đoạn trích Trao duyên của Nguyễn Du thể hiện rõ nhất phẩm chất nào ở nhân vật Thúy Kiều?

  1. Tấm lòng hiếu thảo
  2. Sự sâu sắc
  3. Lòng vị tha
  4. Sự bao dung

Câu 6: Đoạn trích Trao duyên thể hiện tài năng nghệ thuật xuất sắc của Nguyễn Du ở đâu?

  1. Việc tạo tình huống.
  2. Việc vận dụng các thành ngữ.
  3. Việc miêu tả nội tâm nhân vật.
  4. Việc xây dựng đối thoại.

Câu 7: Nỗi niềm, tâm trạng của nàng Kiều hàm chứa trong hai câu thơ: Trông ra ngọn cỏ lá cây – Thấy hiu hiu gió thì hay chị về hiểu đủ và đúng nhất là gì trong đoạn trích Trao duyên?

  1. Kiều nghĩ rằng khi chết đi nàng sẽ hóa thân vào gió mây, cây cỏ.
  2. Kiều đang có ý định quyên sinh (tự vẫn).
  3. Kiều đang mong rằng nàng sẽ sớm được trở về với người thân.
  4. Kiều hình dung oan hồn mình sẽ trở về trong gió chờ giải oan tình

Câu 8: Thành công quan trọng và đặc sắc nhất về nghệ thuật của Nguyễn Du trong đoạn trích Trao duyên là gì?

  1. Miêu tả tâm lí nhân vật
  2. Lựa chọn, sử dụng từ ngữ, hình ảnh
  3. Dựng đối thoại, độc thoại
  4. Tạo tình huống đầy mâu thuẫn

Câu 9: Hai từ son phấn và văn chương gợi đến vẻ đẹp gì của Tiểu Thanh trong bài thơ Đọc Tiểu Thanh kí?

  1. Trí tuệ và tâm hồn
  2. Trí tuệ và tài năng
  3. Nhan sắc và đức hạnh
  4. Sắc đẹp và tài năng

Câu 10: Ý nào sau đây chưa chính xác?

Bài thơ Đọc Tiểu Thanh kí là tiếng khóc...

  1. Cho những mảnh đời bất hạnh.
  2. Cho chính mình.
  3. Cho tất cả mọi người.
  4. Cho những kiếp tài hoa.

Câu 11: Câu thơ nào thể hiện số phận đau xót của nàng Tiểu Thanh trong bài thơ Đọc Tiểu Thanh kí?

  1. Hai câu đề
  2. Hai câu thực
  3. Hai câu luận
  4. Hai câu kết.

Câu 12: Đặc sắc nghệ thuật của bài thơ Đọc Tiểu Thanh kí là gì?

  1. Âm điệu ai oán, từ ngữ cô đọng, giàu sức gợi tả.
  2. Ngôn ngữ trang trọng, trau chuốt, nhiều câu cảm thán.
  3. Sử dụng nhiều điển tích, điển cố có giá trị gợi tả.
  4. Sử dụng các biện pháp so sánh và đảo ngữ.

Câu 13: Trong bài Đọc Tiểu Thanh kí, hai câu cuối có hiện tượng gì?

  1. Thất vận
  2. Thất niêm
  3. Đối không chỉnh
  4. Không đối

 

Câu 14: Câu nào sau đây sử dụng phép đối tương phản về mặt logic?

  1. Trên trời mây trắng lững lờ trôi, dưới biển cá vàng tung tăng bơi lội.
  2. Giàu sang phú quý như gấm hoa, nghèo hèn cơ cực như cỏ dại.
  3. Cây cao bóng cả, chim quý về đậu.
  4. Trời xanh mây trắng, nước biếc non xanh.

 

Câu 15: Câu nào sau đây sử dụng phép đối tương phản về mặt hình ảnh?

  1. Núi cao thăm thẳm, biển sâu mênh mông.
  2. Trên trời mây trắng lững lờ trôi, dưới biển cá vàng tung tăng bơi lội.
  3. Giàu sang phú quý như gấm hoa, nghèo hèn cơ cực như cỏ dại.
  4. Cây cao bóng cả, chim quý về đậu.

Câu 16: Câu nào sau đây sử dụng phép đối tương phản về mặt âm thanh?

  1. Giàu sang phú quý như gấm hoa, nghèo hèn cơ cực như cỏ dại.
  2. Trên trời mây trắng lững lờ trôi, dưới biển cá vàng tung tăng bơi lội.
  3. Cây cao bóng cả, chim quý về đậu.
  4. Núi cao thăm thẳm, biển sâu mênh mông.

Câu 17: Câu nào là vế đối của câu: "Tết đến, cả nhà vui như Tết"?

  1. Xuân về, khắp nước trẻ cùng xuân
  2. Xuân đến, khắp nước vui như Tết
  3. Xuân sang, khắp nước vui cùng Tết
  4. Xuân qua, khắp nước trẻ hơn xuân

Câu 18: Câu nào dưới đây sử dụng phép trường đối?

  1. Lom khom dưới núi, tiều vài chú

Lác đác bên sông, chợ mấy nhà

  1. Thuốc đắng giã tật, sự thật mất lòng
  2. Đói cho sạch, rách cho thơm
  3. Uống nước nhớ nguồn

Câu 19: Câu nào không sử dụng phép đối trong các câu sau:

  1. Gươm mài đá, đá núi phải mòn

          Voi uống nước, nước sông phải cạn

  1. Nhớ nước đau lòng con cuốc cuốc

Thương nhà mỏi miệng cái gia gia

  1. Người ngắm trăng soi ngoài cửa sổ

Trăng nhòm khe cửa, ngắm nhà thơ

  1. Ví đây đổi phận làm trai được

Thì sự anh hùng há bấy nhiêu.

Câu 20: Khi trao duyên, việc Kiều dùng nhiều từ ngữ nhắc đến cái chết có ý nghĩa gì trong đoạn trích Trao duyên?

  1. Kiều dự cảm nàng về cuộc đời phía trước, sự tuyệt vọng đau khổ đến cùng cực.
  2. Kiều nói thế để ép Vân phải nhận lời.
  3. Kiều muốn làm cho sự việc thêm nghiêm trọng.
  4. Kiều đang trong tâm trạng rối bời.

Câu 21: Chọn từ thưa (không dùng từ nói) trong câu Ngồi lên cho chị lạy rồi sẽ thưa, Nguyễn Du đã nói được một điều tinh tế trong đoạn mở lời “trao duyên” của Thúy Kiều trong đoạn trích Trao duyên, vì?

  1. Thưa hàm ý nói năng với tất cả sự cung kính, tôn trọng, biết ơn.
  2. Thưa đồng nghĩa với nói nhưng có sắc thái lễ độ, từ tốn hơn
  3. Thưa có nghĩa là “thưa thốt”, thể hiện một thái độ khiêm tốn, nhún nhường, lễ phép.
  4. Thưa có tác dụng nhấn mạnh tầm quan trọng của câu chuyện hơn nói.

 

Câu 22: Dạ đài là từ gì trong đoạn trích Trao duyên?

  1. Chỉ nơi mà Kiều sẽ đến chung sống với Mã Giám Sinh.
  2. Chỉ một địa danh mang tính ước lệ.
  3. Chỉ cõi chết lạnh lẽo.
  4. Chỉ nơi thờ phụng của một dòng tộc.

Câu 23: Hình ảnh ẩn dụ trâm gãy gương tan có ngụ ý gì trong đoạn trích Trao duyên?

  1. Gợi nhắc cảnh tượng đổ vỡ kinh hoàng khi bọn sai nha ập vào nhà Kiều để bắt người, cướp của.
  2. Tiếc nuối những kỉ vật tình yêu Kim – Kiều giờ không còn nguyên vẹn nữa.
  3. Tiếc nuối, cảm thương cho tình duyên không nguyên vẹn của Thúy Vân khi thay Kiều lấy Kim Trọng.
  4. Diễn tả tình trạng tình yêu tan vỡ không còn gì cứu vãn được của Thúy Kiều và Kim Trọng.

Câu 24: Tác giả bài thơ Đọc Tiểu Thanh kí là ai?

  1. Nguyễn Trãi
  2. Nguyễn Bỉnh Khiêm
  3. Nguyễn Du
  4. Nguyễn Gia Thiều

Câu 25: Vì sao tác giả lại đồng cảm với nàng Tiểu Thanh trong bài thơ Đọc Tiểu Thanh kí?

  1. Vì Tiểu Thanh cô độc, không có ai đồng cảm.
  2. Vì Tiểu Thanh đẹp và có tài.
  3. Vì tác giả tự thấy mình cùng chung thân phận với nàng Tiểu Thanh.
  4. Vì Tiểu Thanh phải sống kiếp làm vợ lẽ.

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Câu hỏi và bài tập trắc nghiệm ngữ văn 11 chân trời sáng tạo - Tại đây

Tài liệu khác

Tài liệu của bạn

Tài liệu mới cập nhật

Tài liệu môn khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay