Trắc nghiệm bài 2.2: Về thăm mẹ
Ngữ văn 6 Cánh diều. Câu hỏi và bài tập trắc nghiệm bài 2. Bộ trắc nghiệm có 4 mức độ: Thông hiểu, nhận biết, vận dụng và vận dụng cao. Hi vọng, tài liệu này sẽ giúp thầy cô nhẹ nhàng hơn trong việc ôn tập. Theo thời gian, chúng tôi sẽ tiếp bổ sung thêm các câu hỏi.
Xem: => Giáo án Ngữ văn 6 sách cánh diều
1. NHẬN BIẾT (11 câu)
Câu 1: Tác phẩm Về thăm mẹ của tác giả nào?
A. Phan Trọng Luận
B. Lâm Thị Mỹ Dạ
C. Bình Nguyên
D.Đinh Nam Khương
Câu 2:Bài thơ Về thăm mẹ của Đinh Nam Khương được trích từ tác phẩm nào?
A.Mẹ
B. Đá vàng
C. Đợi chờ gió và trăng
D. Hoa đá trước heo may
Câu 3: Bài thơ Về thăm mẹ được viết theo thể thơ nào?
A. 5 chữ
B. 6 chữ
C. 8 chữ
D.Lục bát
Câu 4: Phương thức biểu đạt chính của bài thơ Về thăm mẹ là phương thức nào?
A. Nghị luận
B. Tự sự
C. Miêu tả
D.Biểu cảm
Câu 5: Người con trong bài thơ Về thăm mẹ trong hoàn cảnh nào?
A. Không nhớ đường về nhà
B.Mẹ vắng nhà
C. Mẹ đang nấu cơm
D. Mẹ đã không còn
Câu 6: Trong văn bản Về thăm mẹ, thời gian người con về thăm mẹ là khi nào?
A. Buổi sáng mùa hè
B. Buổi tối mùa thu
C. Ngày giáp tết
D.Buổi chiều mùa đông
Câu 7: Nội dung sau về tác giả Đinh Nam Khương đúng hay sai?
“Đinh Nam Khương là Hội viên Nhà văn Việt Nam”
A. Đúng
B. Sai
Câu 8: Nội dung chính của đoạn thơ sau:
Nghẹn ngào thương mẹ nhiều hơn
Rưng rưng từ chuyện giản đơn thường ngày.
A. Ý nghĩa lời ru của mẹ
B.Suy ngẫm của người con về mẹ
C. Tình yêu thương của mẹ gắn với những sự vật gần gũi, đời thường
D. Sự hiếu thảo của người con
Câu 9: Nội dung sau về bài thơ Về thăm mẹ đúng hay sai?
“Về thăm mẹ là bài thơ thể hiện tình cảm của người con xa nhà trong một lần về thăm
mẹ mình”
A.Đúng
B. Sai
Câu 10: Nội dung chính của đoạn thơ sau?
Con về thăm mẹ chiều đông
Bếp chưa lên khói mẹ không có nhà
Mình con thơ thẩn vào ra
Trời đang yên vậy bỗng òa mưa rơi
A.Hoàn cảnh người con về thăm mẹ
B.Lòng biết ơn của người con đối với mẹ
C. Tình yêu thương của mẹ gắn với những sự vật gần gũi, đời thường
D. Sự hiếu thảo của người con
Câu 11: Trong văn bản Về thăm mẹ, hình ảnh nào không được nhắc đến trong khổ thơ
thứ hai (từ câu 5 đến câu 8)?
A.Yếm đào
B. Chum tượng
C. Nón mê
D. Áo tơi
2. THÔNG HIỂU (8 câu)
Câu 1: Đặc sắc nghệ thuật của bài thơ Về thăm mẹ - Đinh Nam Khương?
A. Sử dụng thể thơ lục bát nhịp nhàng
B. Kết hợp thành công các biện pháp tu từ: ẩn dụ, liệt kê
C. Giọng thơ hào hùng, sôi nổi
D.Đáp án A và B
Câu 2: Hoàn cảnh mẹ không có nhà có tác dụng gì trong ý thơ?
A. Giúp tác giả có thời gian chuẩn bị quà cho mẹ
B. Giúp tác giả có thời gian dọn dẹp nhà cửa trước khi mẹ về
C.Giúp tác giả có thời gian tĩnh lặng để quan sát và nghĩ về mẹ
D. Giúp tác giả có thời gian để nghỉ ngơi
Câu 3: Các hình ảnh “bếp lửa”, “áo tơi”, “nón mê” ẩn dụ cho điều gì?
A.Sự hiền dịu của người mẹ
B.Sự lam lũ, vất vả của mẹ
C. Sự lãng mạn của cuộc sống
D. Sự no ấm của gia đình
Câu 4: Qua hau câu dưới đây của bài thơ Về thăm mẹ, tác giả đã nhấn mạnh phẩm chất
nào của người mẹ?
Bất ngờ rụng ở trên cành
Trái na cuối vụ mẹ dành phần con.
A. Lòng yêu thương con
B. Sự mạnh mẽ, kiên quyết
C. Sự hi sinh quên mình
D. Lòng yêu thương xóm làng
Câu 5: Xác định biện pháp tu từ nổi bật trong câu thơ:
“Nón mê xưa đứng nay ngồi dầm mưa”
A.Hoán dụ
B. Điệp từ
C.Nhân hóa
D. Nói quá
Câu 6: Hai từ “rưng rưng”, “nghẹn ngào” thể hiện trạng thái nào của tác giả?
A.Hạnh phúc
B. Vui sướng
C.Xúc động
D. Đau khổ
Câu 7: Điều gì làm người con trong văn bản Về thăm mẹ “Nghẹn ngào thương mẹ nhiều
hơn...”?
A. Người mẹ bị xã hội phong kiến chèn ép
B.Người con cảm nhận được tình yêu thương của mẹ, thấy được sự tảo tần của mẹ trong
cuộc sống
C. Người con đã nhận ra những lỗi lầm của mình
D. Người mẹ đã hi sinh cho đất nước
Câu 8: Mẹ không có nhà nhưng người con vẫn thấy bóng dáng, cuộc sống của mẹ qua
những hình ảnh nào?
A. Chum muối, nón mê, áo tơi, đàn gà mới nở, cái nơm hỏng vành, trái na cuối vụ
B. Chum tương, nón mê, áo tơi, đàn gà mới nở, cái nơm hỏng vành, trái na đầu vụ
C.Chum tương, nón mê, áo tơi, đàn gà mới nở, cái nơm hỏng vành, trái na cuối vụ
D. Chum muối , nón mê, áo tơi, đàn gà mới nở, cái nơm hỏng vành, trái na đầu vụ
3. VẬN DỤNG (1 câu)
Câu 1: Hai từ “rưng rưng”, “nghẹn ngào” là loại từ nào?
A. Từ đơn
B. Từ ghép
C.Từ láy