Đề kiểm tra 15 phút Toán 7 chân trời Chương 6 Bài 2: Đại lượng tỉ lệ thuận

Dưới đây là bộ đề kiểm tra 15 phút Toán 7 chân trời sáng tạo Chương 6 Bài 2: Đại lượng tỉ lệ thuận. Bộ đề nhiều câu hỏi hay, cả tự luận và trắc nghiệm giúp giáo viên tham khảo tốt hơn. Tài liệu là bản word, có thể tải về và điều chỉnh.

Xem: => Đề kiểm tra 15 phút Toán 7 chân trời sáng tạo (có đáp án)

ĐỀ KIỂM TRA 15 PHÚT – BÀI 2: ĐẠI LƯỢNG TỈ LỆ THUẬN

I. DẠNG 1 – ĐỀ KIỂM TRA TRẮC NGHIỆM

ĐỀ 1

(Chọn chữ cái trước câu trả lời đúng nhất.)

Câu 1: Biết x và y là hai đại lượng tỉ lệ thuận với nhau và khi x = −10 thì y = 40. Hệ số tỉ lệ của y đối với x là:

  1. −4 B. 4
  2. −400 D.

Câu 2: Biết y tỉ lệ thuận với x theo hệ số tỉ lệ là 6, z tỉ lệ thuận với y theo hệ số tỉ lệ là 2. Phát biểu nào sau đây là đúng ?

  1. x tỉ lệ thuận với z theo hệ số tỉ lệ là 12
  2. z tỉ lệ thuận với x theo hệ số tỉ lệ là 3
  3. z tỉ lệ thuận với x theo hệ số tỉ lệ là 12
  4. x tỉ lệ thuận với z theo hệ số tỉ lệ là 3

Câu 3: Cho biết m tỉ lệ thuận với n theo hệ số tỉ lệ 7. Hãy biểu diễn n theo m

  1. n = 7m B. n = m
  2. n = m D. n = -7m

Câu 4: Nếu đại lượng y tỉ lệ thuận với đại lượng x theo hệ số tỉ lệ là 2024 thì đại lượng x tỉ lệ thuận với đại lượng y theo hệ số tỉ lệ là:

  1. B.
  2. 2024 D. -2024

Câu 5: Khi có a = k.b (với k ≠ 0) ta nói

  1. Không kết luận được gì về a và b
  2. a và b không tỉ lệ thuận với nhau
  3. b tỉ lệ thuận với a theo hệ số tỉ lệ k
  4. a tỉ lệ thuận với b theo hệ số tỉ lệ k

Câu 6: Các giá trị tương ứng của hai đại lượng x và y được cho trong các bảng dưới đây, hỏi bảng nào thể hiện hai đại lượng x và y tỉ lệ thuận với nhau?

  1. Bảng 3 B. Bảng 4
  2. Bảng 1 D. Bảng 2

Câu 7: Cho biết x tỉ lệ thuận với y theo hệ số tỉ lệ -12. Cho bảng giá trị sau :

x

-4

x2

1

y

y1

 

y3

Tìm y1; x2; y3

  1. y1= 3, x2 = -18; y3= -12                B. y1 = , x2 = −8; y3 =
  2. y1= 48, x2= ; y3= -12                 D. y1 = -3, x2 = 18; y3= 12

Câu 8: Một nhân viên văn phòng có thể đánh máy được 150 từ trong 2 phút. Hỏi người đó để đánh được 3000 từ thì cần bao nhiêu thời gian ?

  1. giờ B. 50 phút
  2. 30 phút D. giờ

Câu 9: Để làm thuốc ho người ta ngâm chanh đào với mật ong và đường phèn theo tỉ lệ. Cứ 0,2 kg chanh đào thì cần 100 g đường phèn và 0,2 lít mật ong. Với tỉ lệ đó, nếu muốn ngâm 3 kg chanh đào thì cần bao nhiêu ki – lô – gam đường phèn và bao nhiêu lít mật ong?

  1. 3 kg đường phèn và 1,5 lít mật ong
  2. 1,5 kg đường phèn và 1,5 lít mật ong
  3. 3 kg đường phèn và 3 lít mật ong
  4. 1,5 kg đường phèn và 3 lít mật ong

Câu 10: Các lớp 7A, 7B, 7C, 7D trồng được tất cả 220 cây xanh. Tính số cây trồng được của lớp 7C, biết rằng số cây xanh trồng được của lớp 7A và 7B tỉ lệ với 2 và 3, số cây xanh của lớp 7B và 7C tỉ lệ với 4 và 5, số cây của lớp 7C và 7D tỉ lệ với 6 và 8.

  1. 50 B. 60
  2. 30 D. 40

GỢI Ý ĐÁP ÁN

(Mỗi câu đúng tương ứng với 1 điểm)

Câu hỏi

Câu 1

Câu 2

Câu 3

Câu 4

Câu 5

Đáp án

A

C

B

A

D

Câu hỏi

Câu 6

Câu 7

Câu 8

Câu 9

Câu 10

Đáp án

C

B

D

D

B

ĐỀ 2

(Chọn chữ cái trước câu trả lời đúng nhất.)

Câu 1: Cho đại lượng x và y có bảng giá trị sau:

x

-3

2

5

-6

y

-12

8

24

36

Chọn khẳng định đúng :

  1. x tỉ lệ thuận với y theo hệ số k = 4
  2. x tỉ lệ thuận với y theo hệ số k =
  3. y tỉ lệ thuận với y theo hệ số k = 4
  4. x và y không phải hai đại lượng tỉ lệ thuận

Câu 2: a và b là hai đại lượng tỉ lệ thuận. Biết a1 = -4 thì b1 = -12. Khi a2 = 6 thì b2 nhận giá trị bằng bao nhiêu ?

  1. 8 B. 18
  2. -18 D. -8

Câu 3: Dùng 10 máy thì tiêu thụ hết 80 lít xăng. Hỏi dùng 15 máy (cùng loại) thì tiêu thụ hết bao nhiêu lít xăng ?

  1. 120 lít B. 105 lít
  2. 150 lít D. 135 lít

Câu 4: Cho đại lượng y tỉ lệ thuận với đại lượng x và khi x = 20 thì y = -24. Khi y = −12 thì x có giá trị là:

  1. 40 B. 10
  2. D. -40

Câu 5: Ba chị Thảo, Tuyết và Chi có năng suất lao động tương ứng tỉ lệ với 2, 5, 7. Tính số tiền chị Tuyết được thưởng biết tổng số tiền thưởng của ba người là 21 triệu đồng.

  1. 1,5 triệu đồng B. 3 triệu đồng
  2. 7,5 triệu đồng D. 10,5 triệu đồng

 

Câu 6: Cứ 100 kg nước biển thì cho 2,5 kg muối. Hỏi 500 g nước biển thì cho bao nhiêu gam muối?

  1. 1,25kg B. 1,25g
  2. 12,5g D. 125g

Câu 7: Chia 156 thành ba phần tỉ lệ thuận với 3; 4; 6. Phần nhỏ nhất là số:

  1. 54 B. 48
  2. 24 D. 36

Câu 8: Khối lượng và thể tích của các thanh sắt là hai đại lượng tỉ lệ thuận. Biết thanh sắt A và thanh sắt B có thể tích lần lượt là 25 cm3 và 27 cm3. Tính tỉ số giữa khối lượng của thanh sắt B và khối lượng của thanh sắt A.

  1. B.
  2. D.

Câu 9: Giả sử x và y là hai đại lượng tỉ lệ thuận. x1 , xlà hai giá trị khác nhau của x và y1 ; y2 là hai giá trị của y. Tìm x1, ybiết 2y+ 3x1 = 24 , x= -6 , y= 3

  1. x1 = 12; y1 = -6                             B. x1 = -12;  y1 = 6 
  2. x1 = 12; y1 = 6                               D. x1 = -12;  y1 = -6 

Câu 10: Ba công nhân có năng suất lao động tương ứng tỉ lệ với 3, 4, 5. Tính tổng số tiền ba người được thưởng nếu biết tổng số tiền thưởng của người thứ nhất và thứ hai là 10,5 triệu đồng.

  1. 19,4 triệu đồng B. 18 triệu đồng
  2. 21,6 triệu đồng D. 20,4 triệu đồng

 

GỢI Ý ĐÁP ÁN

(Mỗi câu đúng tương ứng với 1 điểm)

Câu hỏi

Câu 1

Câu 2

Câu 3

Câu 4

Câu 5

Đáp án

D

B

A

B

C

Câu hỏi

Câu 6

Câu 7

Câu 8

Câu 9

Câu 10

Đáp án

C

D

C

A

B

II. DẠNG 2 – ĐỀ KIỂM TRA TỰ LUẬN

ĐỀ 1

Câu 1 (6 điểm): Các giá trị tương ứng của V và m được cho trong bảng sau:

V

1

2

3

4

5

m

3,6

7,2

10,8

14,4

18

 
  1. a) Điền số thích hợp vào ô trống trong bảng
  2. b) Hai đại lượng V và m có tỉ lệ thuận với nhau không? Vì sao?

Câu 2 (4 điểm): Cho tỉ lệ thuận với  theo hệ số tỉ lệ - 6,  tỉ lệ thuận với z theo hệ số tỉ lệ 4. Hỏi  có tỉ lệ thuận với z không, và nếu có thì hệ số tỉ lệ là bao nhiêu?

GỢI Ý ĐÁP ÁN:

Câu

Nội dung

Biểu điểm

Câu 1

(6 điểm)

a)

V

1

2

3

4

5

m

3,6

7,2

10,8

14,4

18

 

3,6

3,6

3,6

3,6

3,6

b, Ta có  

 là hai đại lượng tỉ lệ thuận.

3 điểm

1,5 điểm

1,5 điểm

Câu 2

(4 điểm)

xtỉ lệ thuận với  theo hệ số tỉ lệ - 6

  (1)

 tỉ lệ thuận với z theo hệ số tỉ lệ 4

 (2)

Từ (1) và (2)

 tỉ lệ thuận với z theo hệ số tỉ lệ là -24.

1,5 điểm

1,5 điểm

1 điểm

ĐỀ 2

Câu 1 (6 điểm): Biết x và y là hai đại lượng tỉ lệ thuận và khi x = 9 thì y = 4.

  1. a) Viết công thức tính y theo x.
  2. b) Tính giá trị của y khi x = 4.
  3. c) Tính giá trị của x khi .

Câu 2 (4 điểm): Cho một tam giác ba cạnh tỉ lệ thuận với 4, 5, 7 và có chu vi là 48 cm. Tính độ dài các cạnh của tam giác đó.

GỢI Ý ĐÁP ÁN:

Câu

Nội dung

Biểu điểm

Câu 1

(6 điểm)

a) Ta có: . Do đó

Vậy công thức tính y theo x là .

b, Ta có  mà  

c, Ta có  mà  

2 điểm

2 điểm

2 điểm

Câu 2

(4 điểm)

Gọi độ dài ba cạnh của tam giác là a, b, c (cm) (a, b, c > 0)

Ta có:   

Áp dụng tính chất dãy tỉ số bằng nhau, ta có:

 (cm)

Vậy độ dài ba cạnh của tam giác lần lượt là 12cm, 15cm và 21cm

1 điểm

1,5 điểm

1,5 điểm

III. DẠNG 3 – ĐỀ TRẮC NGHIỆM VÀ TỰ LUẬN

ĐỀ 1

  1. Phần trắc nghiệm (4 điểm)

(Chọn chữ cái trước câu trả lời đúng nhất.)

Câu 1: Cho biết đại lượng x tỉ lệ thuận với đại lượng y theo hệ số tỉ lệ -15. Hãy biểu diễn y theo x

  1. y = -15x B. y = 15x
  2. y = x D. y = x

Câu 2: Cho biết x và y trong bảng là hai đại lượng tỉ lệ thuận

x

x1 = – 4

x2

x3 = – 2

y

y1

y2 = 6

y3 = 4

Giá trị của y1 và x2 trong bảng trên là:

  1. y= 8; x2= 3 B. y1 = −8; x2 = −3
  2. y1= −8; x= 3 D. y1 = 8; x2 = −3

Câu 3: Biết độ dài ba cạnh của một tam giác tỉ lệ thuận với 3; 5; 7.  Biết tổng độ dài của cạnh lớn nhất và cạnh nhỏ nhất lớn hơn cạnh còn lại là 20 m. Tính chu vi của tam giác

  1. 60 m B. 75 m
  2. 80 m D. 45 m

Câu 4: Cho x và y là hai đại lượng tỉ lệ thuận. Gọi x1, x2 là hai giá trị của x và y1, y2 là hai giá trị tương ứng của y. Biết rằng x1 = 4; x2 = −10 và y1 – y2 = 7. Tính y1 và y2.

  1. y1= −2, y2= −9                             B. y1 = 2, y2 = −5
  2. y1= −5, y2 = 2                              D. y1 = −9, y2 = −2
  1. Phần tự luận (6 điểm)

Câu 1( 3 điểm): Cho biết x và y là hai đại lượng tỉ lệ thuận. Khi x = 3 thì y = 5. Khi y = 12 thì giá trị tương ứng của x là gì?

Câu 2( 3 điểm): Một công nhân làm được 40 sản phẩm trong 25 phút. Hỏi công nhân đó làm được bao nhiêu sản phẩm trong 1 giờ 20 phút?

GỢI Ý ĐÁP ÁN:

Trắc nghiệm: (Mỗi câu đúng tương ứng với 1 điểm)

Câu hỏi

Câu 1

Câu 2

Câu 3

Câu 4

Đáp án

C

D

A

B

Tự luận:

Câu

Nội dung

Biểu điểm

Câu 1

(3 điểm)

Vì x và y là hai đại lượng tỉ lệ thuận nên ta có thể biểu diễn y theo x qua công thức:y = ax (a

Ta có, khi x = 3 thì y = 5    

Khi y = 12    

1,5 điểm

1,5 điểm

Câu 2

(3 điểm)

Đổi 1 giờ 20 phút = 80 phút.

Gọi số sản phẩm công nhân làm được trong 1 giờ 20 phút là a (a

Vì thời gian và số sản phẩm làm được của công nhân là hai đại lượng tỉ lệ thuận

 (sản phẩm)

Vậy trong 1 giờ 20 phút, công nhân đó làm được 128 sản phẩm.

1 điểm

1 điểm

1 điểm

ĐỀ 2

  1. Phần trắc nghiệm (4 điểm)

(Chọn chữ cái trước câu trả lời đúng nhất.)

Câu 1: Cho biết m tỉ lệ thuận với n theo hệ số tỉ lệ 12. Hãy biểu diễn n theo m

  1. n = 12m B. n = m
  2. n = m D. n = -12m

Câu 2: Một máy in in được 56 trang trong 2 phút. Hỏi trong 7 phút máy in đó in được bao nhiêu trang?

  1. 196 trang B. 392 trang
  2. 182 trang D. 210 trang

Câu 3: Giả sử x và y là hai đại lượng tỉ lệ thuận x1 , xlà hai giá trị khác nhau của x và y1 ; y2 là hai giá trị của y. Tính x1 biết

  1. x1 = 6 B. x1 = -6
  2. x1 = 18 D. x1 = -18

Câu 4: Ba công nhân A, B, C có năng suất lao động tương ứng tỉ lệ với 2, 3, 4. Tính số tiền C được thưởng nếu biết tổng số tiền thưởng của ba người là 18 triệu đồng.

  1. 6 triệu đồng B. 8 triệu đồng
  2. 12 triệu đồng D. 10 triệu đồng
  1. Phần tự luận (6 điểm)

Câu 1( 3 điểm): Biết hai đại lượng của x tỉ lệ thuận với y và khi x = 36, y = 4.

a, Tìm hệ số tỉ lệ a của x với y.

b, Biểu diễn x theo y. Tính giá trị của x khi y = 4, y = -12

c, Biểu diễn y theo x. Tính giá trị của y khi x = - 3, x = 5

Câu 2( 3 điểm): Cho biết x, y là hai đại lượng tỉ lệ thuận với nhau. Với mỗi giá trị x1, x2 của x, ta có một giá trị tương ứng y1, y2 của y. Tìm x1, y1 biết 2x1 - 3y1 = 24, x2 = 6, y2 = 5

 

GỢI Ý ĐÁP ÁN:

Trắc nghiệm: (Mỗi câu đúng tương ứng với 1 điểm)

Câu hỏi

Câu 1

Câu 2

Câu 3

Câu 4

Đáp án

B

A

D

B

Tự luận:

Câu

Nội dung

Biểu điểm

Câu 1

(3 điểm)

a, Ta có hai đại lượng x tỉ lệ thuận với y theo hệ số tỉ lệ a  

Mà x = 36, y = 4   

b, Ta có x = ay mà  

Khi y = 4

Khi y = -12

c, Ta có x = 9y

Khi x = - 3

Khi y = 5

1 điểm

1 điểm

1 điểm

Câu 2

(3 điểm)

Vì x và y là hai đại lượng tỉ lệ thuận nên

  nên

Áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau, ta có:  

1 điểm

1 điểm

1 điểm

=> Giáo án toán 7 chân trời bài 2: Đại lượng tỉ lệ thuận (4 tiết)

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải về là file word, có nhiều hơn + đầy đủ đáp án. Xem và tải: Đề kiểm tra 15 phút Toán 7 chân trời sáng tạo - Tại đây

Tài liệu khác

Tài liệu của bạn

Tài liệu mới cập nhật

Tài liệu môn khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay