Giáo án NLS Công dân 9 kết nối Bài 8: Tiêu dùng thông minh

Giáo án NLS Giáo dục công dân 9 kết nối tri thức Bài 8: Tiêu dùng thông minh. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn GDCD 9.

=> Giáo án tích hợp NLS Công dân 9 kết nối tri thức

Ngày soạn:…/…/…

Ngày dạy:…/…/…

BÀI 8: TIÊU DÙNG THÔNG MINH

I. MỤC TIÊU

1. Về kiến thức

Sau bài học này, HS sẽ: 

  • Nhận biết được thế nào là tiêu dùng thông minh; lợi ích của tiêu dùng thông minh.
  • Nêu được các cách tiêu dùng thông minh (nắm bắt thông tin về sản phẩm, sử dụng sản phẩm an toàn, nhận biết được những hình thức quảng cáo khác nhau, xác định phương thức thanh toán). 

2. Năng lực

Năng lực chung: 

  • Tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
  • Giao tiếp và hợp tác: có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập; biết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô. 
  • Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, có sáng tạo khi tham gia các hoạt động giáo dục công dân.

Năng lực riêng: 

  • Điều chỉnh hành vi: Đánh giá được hành vi tiêu dùng thông minh và kém thông minh.
  • Phát triển bản thân: Thực hiện được hành vi tiêu dùng thông minh trong một số tình huống cụ thể. 
  • Tham gia các hoạt động kinh tế - xã hội: Tìm hiểu, học hỏi những hành vi tiêu dùng thông minh trong đời sống xã hội; khích lệ, giúp đỡ người thân, bạn bè. 

Năng lực số (NLS):

  • [1.1.TC2b]: Tổ chức được việc tìm kiếm dữ liệu, thông tin (về sản phẩm, giá cả) trong môi trường số một cách hiệu quả.
  • [4.1.TC2a]: Thiết lập được những cách thức bảo vệ thiết bị và nội dung số (an toàn thanh toán, bảo mật thông tin).
  • [5.2.TC2a]: Xác định được nhu cầu (mua sắm) và lựa chọn công cụ số (so sánh giá, app thanh toán) để giải quyết.
  • [6.2.TC2a]: Sử dụng được các công cụ AI (Chatbot, công cụ so sánh) để hỗ trợ tìm kiếm thông tin và ra quyết định mua sắm.

3. Phẩm chất

  • Trách nhiệm: Có trách nhiệm trong việc thực hiện tiêu dùng thông minh và giúp đỡ người thân, bạn bè trở thành người tiêu dùng thông minh.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Đối với giáo viên

  • SGK, SGV, SBT GDCD 9.
  • Giấy A4, phiếu học tập.
  • Tranh/ảnh, clip và các mẩu chuyện về tiêu dùng thông minh.
  • Phiếu bài tập, máy tính, máy chiếu,...
  • Mã QR truy cập các bài tập trắc nghiệm trực tuyến (nếu có).
  • Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.

2. Đối với học sinh

  • SGK, SBT Giáo dục công dân 9.
  • Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm có liên quan đến nội dung bài học và dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
  • Điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép) để tra cứu thông tin và sử dụng ứng dụng hỗ trợ.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: Tạo cảm hứng học tập cho HS, giúp HS xác định được nội dung bài học về tiêu dùng thông minh.

b. Nội dung: GV tổ chức cho HS xem video và yêu cầu HS chia sẻ thói quen tiêu dùng của bản thân hoặc người thân trong gia đình và nêu kết quả của mỗi thói quen đó.

c. Sản phẩm học tập: Chia sẻ của HS về thói quen tiêu dùng của bản thân hoặc người thân trong gia đình và nêu kết quả của mỗi thói quen đó.

d. Tổ chức thực hiện:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.

- GV tổ chức cho HS xem video và trả lời câu hỏi:

https://www.youtube.com/watch?v=8pGDGzLsYyQ (0:05 - 4:05)

+Em hãy nêu cảm nhận về việc chi tiêu của các bạn học sinh trong video?

+ Em hãy chia sẻ thói quen tiêu dùng của bản thân hoặc người thân trong gia đình và nêu kết quả của mỗi thói quen đó.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS xem video, vận dụng hiểu biết, liên hệ bản thân để thực hiện nhiệm vụ.

- [5.2.TC2a]: HS có thể sử dụng ứng dụng ghi chú trên điện thoại (Note, Google Keep) để liệt kê nhanh các thói quen tiêu dùng của bản thân, xác định nhu cầu nào là thiết yếu và nhu cầu nào có thể cắt giảm.

- GV quan sát, hướng dẫn và hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời đại diện HS chia sẻ trước lớp:

Gợi ý:

+ Bạn học sinh trong video đã nói dối mẹ để có tiền đi chơi với các bạn. Đây là một hành vi thiếu trung thực và không trân trọng tiền của bố mẹ làm ra. Việc chi tiêu chưa hợp lý của các bạn học sinh không chỉ ảnh hưởng đến gia đình mà còn có thể gây ra những hệ quả lâu dài đối với tài chính cá nhân.

+ Những thói quen tiêu dùng của HS và gia đình:

Thói quen tiêu dùngKết quả
Ưu điểmNhược điểm
1. Mua sắm theo danh sách: Trước khi đi mua sắm, em thường lập danh sách những thứ cần mua để tránh mua những thứ không cần thiết.

- Tiết kiệm được tiền và tránh lãng phí.

- Tuy nhiên, đôi khi em vẫn mua thêm một số đồ ngoài danh sách khi thấy khuyến mãi hấp dẫn.
2. Mua hàng trực tuyến: Em thường xuyên mua hàng trực tuyến vì tiện lợi và có nhiều sự lựa chọn.

- Tiết kiệm thời gian và có thể so sánh giá cả giữa các cửa hàng. 

- Tuy nhiên, đôi khi em gặp phải hàng kém chất lượng hoặc không giống mô tả.
3. Mua sắm đồ ăn tươi sống: Mẹ em thường đi chợ hàng ngày để mua đồ ăn tươi sống thay vì mua nhiều và dự trữ.

- Đồ ăn luôn tươi ngon và đảm bảo sức khỏe. 

- Tuy nhiên, việc này tốn nhiều thời gian và công sức đi chợ mỗi ngày.
4. Tái sử dụng và tái chế: Gia đình em có thói quen tái sử dụng các vật dụng như túi nhựa, hộp đựng và tái chế giấy, chai lọ.

- Giảm thiểu rác thải và góp phần bảo vệ môi trường. 

- Tuy nhiên, cần dành thời gian để phân loại và lưu trữ các vật dụng tái sử dụng.

- Các HS khác nhận xét, nêu ý kiến khác (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá và tuyên dương tinh thần học của HS.

- GV dẫn dắt vào nội dung bài mới: Cuộc sống càng ngày càng hiện đại, đòi hỏi con người càng phải thông minh hơn trong cách tiêu dùng để vừa bảo đảm mục đích tiêu dùng vừa tiết kiệm được tiền bạc. Tuy nhiên, cũng có nhiều trường hợp người tieu dùn đầu tư nhiều tiền bạc nhưng vẫn không lựa chọn được đồ dùng phù hợp, gây lãng phí. Để tìm hiểu rõ hơn về cách tiêu dùng thông minh như thế nào, chúng ta sẽ cùng nhau đi tìm hiểu trong bài học ngày hôm nay – Bài 8. Tiêu dùng thông minh.

B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm, biểu hiện và lợi ích của tiêu dùng thông minh

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động:

- HS nêu được khái niệm, biểu hiện và lợi ích của tiêu dùng thông minh.

- Đánh giá được hành vi tiêu dùng thông minh, tiêu dùng kém thông minh. 

b. Nội dung: 

GV hướng dẫn HS đọc thông tin trong SGK tr.38 - 39 và thực hiện yêu cầu.

- GV hướng dẫn HS rút ra kết luận về khái niệm, biểu hiện và lợi ích của tiêu dùng thông minh. 

c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về khái niệm, biểu hiện và lợi ích của tiêu dùng thông minh. 

d. Tổ chức hoạt động:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

Hoạt động 2: Tìm hiểu cách tiêu dùng thông minh

a. Mục tiêu: HS biết được cách thực hiện tiêu dùng thông minh (nắm bắt thông tin về sản phẩm, sử dụng sản phẩm an toàn, nhận biết được các hình thức quảng cáo khác nhau, lựa chọn được phương thức thanh toán phù hợp…)

b. Nội dung: 

GV hướng dẫn HS quan sát hình ảnh kết hợp đọc trường hợp trong SGK tr. 39 - 40và thực hiện yêu cầu.

- GV rút ra kết luận về cách tiêu dùng thông minh. 

c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về cách tiêu dùng thông minh.

d. Tổ chức hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HSDỰ KIẾN SẢN PHẨMNLS

Nhiệm vụ : Tìm hiểu cách xây dựng kế hoạch chi tiêu

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm (4 - 6 HS/ nhóm), quan sát các hình ảnh trong SGK tr 39 - 40 và trả lời câu hỏi: Từ các thông tin và hình ảnh trên, em hãy nêu những điểm cần lưu ý trong việc xây dựng kế hoạch chi tiêu, tìm hiểu thông tin sản phẩm, sử dụng sản phẩm an toàn và lựa chọn phương thức thanh toán. Theo em những việc làm đó mang lại quyền lợi gì cho người tiêu dùng?

(Đính kèm bên dưới phần Nhiệm vụ)

- GV yêu cầu HS: “Sử dụng Chatbot AI (ChatGPT/Gemini) để đặt câu hỏi: "Làm thế nào để nhận biết một website bán hàng lừa đảo?" hoặc "Gợi ý các tiêu chí đánh giá độ tin cậy của một shop online".

- GV yêu cầu HS: Thảo luận về cách bảo vệ thông tin tài khoản ngân hàng/ví điện tử khi thanh toán online (không chia sẻ mã OTP, không click link lạ).

- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân để thực hiện nhiệm vụ: Dựa vào hướng dẫn trên, em hãy nhận xét việc thực hiện các cách tiêu dùng thông minh của bản thân. Nêu ví dụ minh hoạ. 

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS đọc các trường hợp trong SGK tr.39 - 40 và thảo luận nhóm để trả lời câu hỏi.

- HS thực hành truy vấn AI, tổng hợp các dấu hiệu nhận biết lừa đảo (không có thông tin liên hệ, giá quá rẻ, tên miền lạ...).

- HS liệt kê các biện pháp bảo mật khi thanh toán số.

- GV theo dõi, hướng dẫn và hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

Nhóm trình bày kết quả.

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá và kết luận.

- GV chuyển sang nhiệm vụ tiếp theo.

2. Cách tiêu dùng thông minh

- Xây dựng kế hoạch chi tiêu hợp lí: chỉ mua những vật dụng thiết yếu, phù hợp với nhu cầu, khả năng thanh toán của bản thân.

- Tìm hiểu các thông tin về sản phẩm (chất lượng, mẫu mã, giá cả, công dụng,...) qua nhiều kênh khác nhau để chọn lọc được thông tin chính xác.

- Sử dụng sản phẩm an toàn: theo hướng dẫn sử dụng, đảm bảo an toàn cho sức khoẻ. 

- Lựa chọn phương thức thanh toán phù hợp: thanh toán bằng tiền mặt hoặc thanh toán trực tuyến tuỳ vào tình hình thực tế và điều kiện của bản thân; kiểm tra kĩ sản phẩm, hoá đơn trước khi thanh toán và lưu giữ chứng từ giao dịch để xử lí khi cần thiết.

Kết quả từ AI:

- Dấu hiệu lừa đảo: Web không có https, đánh giá ảo...

- Bảo mật: Đổi mật khẩu định kỳ, xác thực 2 lớp.

- [6.2.TC2a]: Tối ưu hóa việc sử dụng AI để đạt hiệu quả cao hơn.

- [4.1.TC2a]: Biết cách bảo vệ thiết bị và nội dung số.

kenhhoctapkenhhoctap
kenhhoctapkenhhoctap
 

C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố kiến thức đã học và thực hành xử lí tình huống cụ thể liên quan đến nội dung bài học.

b. Nội dung: 

GV cho HS làm Bài tập trắc nghiệm về Tiêu dùng thông minh thông qua Quizizz/Kahoot.

- GV cho HS trả lời câu hỏi bài tập phần Luyện tập SGK tr.41.

c. Sản phẩm: Đáp án của HS và chuẩn kiến thức của GV. 

d. Tổ chức thực hiện:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS vận dụng những điều đã học để phát hiện và giải quyết các vấn đề liên quan đến tiêu dùng thông minh.

b. Nội dung: GV hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ tại nhà.

c. Sản phẩm học tập: 

- Bảng chi tiêu cá nhân.

- Nhận xét: Đã tiết kiệm được bao nhiêu, khoản nào chưa hợp lý.

d. Tổ chức thực hiện:

Nhiệm vụ: Vận dụng cách tiêu dùng thông minh

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân và thực hiện nhiệm vụ: Hãy liệt kê một số việc em đã vận dụng cách tiêu dùng thông minh trong cuộc sống hằng ngày, nêu kết quả và chia sẻ với các bạn. 

- GV khuyến khích HS: [5.2.TC2a] & [1.1.TC2b]: Sử dụng App quản lý tài chính cá nhân (MISA MoneyKeeper, Money Lover...) để ghi chép và theo dõi tự động.

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS làm việc cá nhân.

- HS cài app (nếu được), nhập liệu hàng ngày.

- GV hướng dẫn, hỗ trợ (nếu cần thiết). 

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

HS chia sẻ biểu đồ chi tiêu từ App hoặc bảng ghi chép cá nhân.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

GV kết thúc tiết học.

HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

- Ôn lại kiến thức đã học:

+ Nhận biết được thế nào là tiêu dùng thông minh; lợi ích của tiêu dùng thông minh.

+ Đánh giá được các hành vi tiêu dùng thông minh và kém thông minh.

+ Nêu được các cách tiêu dùng thông minh (nắm bắt thông tin về sản phẩm, sử dụng sản phẩm an toàn, nhận biết được những hình thức quảng cáo khác nhau, xác định phương thức thanh toán,…).

- Rèn luyện: 

+ Thực hiện được hành vi tiêu dùng thông minh trong một số tình huống cụ thể.

+ Khích lệ, giúp ỡ người thân, bạn bè trở thành người tiêu dùng thông minh. 

- Hoàn thành bài tập Luyện tập, vận dụng và bài tập trong SBT.

- Đọc và tìm hiểu trước nội dung Bài 9. Vi phạm pháp luật và trách nhiệm pháp lí. 

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Công dân 9 kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay