Giáo án NLS Công nghệ 6 kết nối Bài 12: Nồi cơm điện
Giáo án NLS Công nghệ 6 kết nối tri thức Bài 12: Nồi cơm điện. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn CN 6.
Xem: => Giáo án tích hợp NLS Công nghệ 6 kết nối tri thức
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
BÀI 12: NỒI CƠM ĐIỆN
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Nhận biết và nêu được chức năng của các bộ phận chính của nổi cơm điện.
- Vẽ được sơ đồ khối và mô tả được nguyên lí làm việc của nồi cơm điện.
- -Đọc và hiểu được ý nghĩa thông số kĩ thuật của nổi cơm điện.
- Lựa chọn và sử dụng được các loại nổi cơm điện đúng cách, tiết kiệm, an toàn.
2. Năng lực
Năng lực công nghệ
- Chủ động đề xuất mục đích hợp tác khi được giao nhiệm vụ trong nhóm để tìm hiểu về cách sử dụng nồi cơm điện.
- Xác định được và biết tìm hiểu các thông tin liên quan đến vấn đề, để xuất giải pháp giải quyết vấn để.
Năng lực chung
- Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy, tự quản lý, hợp tác, trao đổi nhóm.
Năng lực số (NLS)
- [1.1.TC1b]: Thực hiện được rõ ràng và theo quy trình các tìm kiếm để tìm dữ liệu về thông số nồi cơm điện trên các trang web thương mại điện tử.
- [2.4.TC1a]: Lựa chọn được các công cụ số (Padlet, Jamboard) cho các quá trình hợp tác nhóm.
- [3.1.TC1a]: Chỉ ra được cách tạo và chỉnh sửa nội dung hình ảnh số để chú thích các bộ phận của thiết bị.
- [5.2.TC1b]: Chọn được các công cụ số thông thường (Word, Google Forms) để xử lý báo cáo học tập cá nhân.
- [6.1.TC1a]: Giải thích được nguyên tắc hoạt động cơ bản của công nghệ AI (Fuzzy Logic) và IoT trên các thiết bị gia dụng thông minh.
- [6.2.TC1a]: Áp dụng được các công cụ AI tạo sinh để giải quyết vấn đề tra cứu thông tin nhanh.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ vận dụng kiến thức đã học về nổi cơm điện vào cuộc sống hằng ngày trong gia đình.
- Thích tìm hiểu thông tin để mở rộng hiểu biết.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- SGK, SGV, KHBD.
- Tranh cấu tạo và nguyên lí làm việc của nổi cơm điện đơn chức năng
- Nồi cơm điện đơn chức năng.
- Máy tính, máy chiếu/Tivi kết nối mạng. Tài khoản ứng dụng bảng trắng kĩ thuật số (Padlet/Jamboard).
- Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.
2. Đối với học sinh
- SGK, dụng cụ học tập, đọc bài trước theo sự hướng dẫn của giáo viên.
- Thiết bị thông minh (Smartphone/Tablet) có kết nối mạng để tra cứu và làm việc nhóm (theo quy định của nhà trường).
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Huy động sự hiểu biết, kinh nghiệm của HS liên quan tới việc sử dụng nồi cơm điện; phát hiện ra ưu điểm của việc sử dụng nổi cơm điện để nấu cơm so với nấu cơm bằng bếp củi, bếp gas,... Gợi sự tò mò và tạo tâm thế học tập cho HS vào nội dung bài học.
b. Nội dung: HS được yêu cầu trả lời câu hỏi về các cách nấu cơm trước khi có nổi cơm điện, nêu cách sử dụng và lựa chọn nổi cơm đúng cách, an toàn theo sự hiểu biết của bản thân.
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.
- GV sử dụng câu hỏi và hình ảnh dưới tiêu để bài học trong SGK, GV định hướng HS vào chủ đề bài học thông qua việc đặt câu hỏi nhằm khơi gợi cảm xúc, hiểu biết trong thực tiễn của HS.
- [6.2.TC1a]: GV yêu cầu HS sử dụng thiết bị thông minh, truy cập công cụ AI tạo sinh (Gemini/ChatGPT) nhập Prompt: "Hãy so sánh ngắn gọn lợi ích của nồi cơm điện so với nấu bếp củi và cho biết nồi cơm điện thông minh hiện nay có tính năng gì nổi bật?" để cập nhật thông tin công nghệ mới.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tiếp nhận câu hỏi và trả lời.
- HS thao tác với Chatbot AI, đọc và tóm tắt kết quả.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đặt vấn đề và dẫn dắt vào bài học: “Cơm thường được nấu bằng bếp gas, bếp củi trước khi có nồi cơm điện. Nấu cơm bằng nổi cơm điện sẽ tiết kiệm được thời gian cho người nấu cơm. Để lựa chọn và sử dụng nổi cơm điện sao cho đúng cách, tiết kiệm và an toàn cần dựa trên một số lưu ý cụ thể. Để hiểu rõ hơn nội dung, chúng ta tìm hiểu Bài 12: Nồi cơm điện”
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Cấu tạo nồi cơm điện
a. Mục tiêu: Nhận biết và nêu được cầu tạo, chức năng các bộ phân của nồi cơm điện.
b. Nội dung: HS được yêu cầu mô tả lại hình dáng, kể tên các bộ phận của nổi cơm điện được sử dụng trong gia đình HS. Sau đó đọc SGK về cấu tạo và ghi vào vở kết quả thực hiện nhiệm vụ trong hộp chức năng Khám phá (trang 65 SGK).
c. Sản phẩm học tập: Bản ghi chép câu trả lời của nhóm HS về cấu tạo của nồi cơm điện.
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Hoạt động 2: Nguyên lí làm việc
a. Mục tiêu: Vẽ được sơ đồ khối, mô tả được nguyên lí làm việc của nổi cơm điện.
b. Nội dung: HS đọc nội dung nguyên lí làm việc của nổi cơm điện trong SGK, quan sát sơ đổ nguyên lí làm việc, nhận xét sự khác nhau của các bộ phận của nổi cơm điện giữa chế độ nấu và giữ ấm; vẽ vào vở sơ đồ khối.
c. Sản phẩm học tập: Bản vẽ sơ đồ khối nguyên lí làm việc của nổi cơm điện trong vở của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS |
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS đọc mục II trang 65 SGK, thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi: Nồi cơm điện làm việc như thế nào? Quan sát Hình 12.3a và 12.3b và nhận xét sự khác nhau về màu sắc giữa các khối chức năng trong đó. Giải thích tại sao lại có sự khác nhau này? - GV yêu cầu HS vẽ vào vở sơ đồ khối sau khi đã hiểu và mô tả được nguyên lí làm việc của nổi cơm điện. - GV mở rộng kiến thức công nghệ: Trình chiếu và giải thích nguyên tắc hoạt động cơ bản của công nghệ AI (Fuzzy Logic - công nghệ gia nhiệt 3D) và hệ thống IoT trên nồi cơm điện thông minh hiện đại. Điểm khác biệt là AI tự động cảm biến lượng gạo/nước để điều chỉnh nhiệt thay vì ngắt cơ học, và IoT cho phép điều khiển từ xa qua smartphone. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS nghe GV giảng bài, tiếp nhận câu hỏi và tiến hành thảo luận. - GV quan sát, hướng dẫn khi học sinh cần sự giúp đỡ. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - HS trình bày kết quả. - GV gọi HS khác nhận xét và bổ sung. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức và chuyển sang nội dung mới. | II. Nguyên lí làm việc - Khi bắt đầu nấu, bộ phận điều khiển cắp điện cho bộ phận sinh nhiệt, khi đó nồi làm việc ở chế độ nấu. - Khi cơm cạn nước, bộ phận điều khiển làm giảm nhiệt độ của bộ phận sinh nhiệt, nồi chuyển sang chế độ giữ ấm. | [6.1.TC1a]: Giải thích được nguyên tắc hoạt động cơ bản của AI. |

Hoạt động 3: Lựa chọn và sử dụng
a. Mục tiêu:
- HS đọc được thông số kĩ thuật của nổi cơm điện. Lựa chọn nổi cơm điện dựa trên những nguyên tắc chung và phù hợp với nhu cầu, điều kiện của gia đình.
- Nắm được cách thức sử dụng nồi cơm an toàn, hiệu quả.
b. Nội dung: HS thực hiện nhiệm vụ trong hộp chức năng Kết nối năng lực và ghi vào vở.
c. Sản phẩm học tập: Bản ghi chép của cá nhân, nhóm HS.
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: HS thực hành vận dụng các kiến thức đã tìm hiểu về cấu tạo, nguyên lí làm việc, thông số kĩ thuật và cách sử dụng an toàn để thao tác trên nổi cơm điện thực. HS củng cố kiến thức đã học.
b. Nội dung: HS được yêu cầu thực hành trên thiết bị thật, hoàn thiện báo cáo và chơi trò chơi trắc nghiệm trên Quizizz/Kahoot.
c. Sản phẩm học tập: Bản báo cáo thực hành theo mẫu Hình 12.4 trang 66 SGK. Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Nhiệm vụ 1: Thực hành vận dụng các kiến thức đã tìm hiểu về cấu tạo, nguyên lí làm việc, thông số kĩ thuật và cách sử dụng an toàn để thao tác trên nổi cơm điện thực.
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV tổ chức cho HS thực hành theo trình tự đã nêu trong hộp chức năng Thực hành trang 66 SGK.

- [3.1.TC1a]: Thay vì chỉ viết tay báo cáo, GV yêu cầu 1 HS trong nhóm sử dụng điện thoại chụp ảnh lại thông số kĩ thuật và cấu tạo bên trong của nồi cơm điện. Sử dụng chức năng chỉnh sửa ảnh cơ bản trên điện thoại để vẽ vòng tròn/mũi tên trỏ vào các bộ phận (Mâm nhiệt, Role, Rãnh thoát hơi) và ghi chú trực tiếp bằng văn bản điện tử lên bức ảnh đó.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS phân công thực hành, tìm hiểu cấu tạo trên thiết bị thật.
- Chụp ảnh, chỉnh sửa ảnh ghi chú kĩ thuật số.
- GV quan sát, hỗ trợ HS khi cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS điền vào phiếu mẫu báo cáo giấy và chia sẻ bức ảnh đã ghi chú kĩ thuật số cho GV.
- Các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét phần trình bày của HS, chốt lại kiến thức.
Nhiệm vụ 2: Chơi trò chơi trắc nghiệm
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV tổ chức game trắc nghiệm trên Quizizz/Kahoot.
- GV cung cấp mã phòng thi.
- Bộ câu hỏi trắc nghiệm:
Câu 1. Bộ phận nào của nồi cơm điện có chức năng chứa gạo và nước để nấu cơm?
A. Vỏ nồi
B. Nồi nấu (xoong)
C. Bộ phận điều khiển
D. Bộ phận sinh nhiệt
Câu 2. Bộ phận nào có chức năng chuyển hóa điện năng thành nhiệt năng để làm chín cơm?
A. Vỏ nồi
B. Dây nguồn
C. Mâm nhiệt (bộ phận sinh nhiệt)
D. Nắp nồi
Câu 3. Gia đình có 4 người ăn, nên lựa chọn nồi cơm điện có dung tích khoảng bao nhiêu?
A. 0.5 - 0.8 lít
B. 1.0 - 1.5 lít
C. 1.8 - 2.0 lít
D. Trên 2.0 lít
Câu 4. Tại sao cần phải lau khô mặt ngoài của nồi nấu trước khi đặt vào vỏ nồi?
A. Để cơm nhanh chín hơn.
B. Để tránh tiếng ồn khi nấu.
C. Để đảm bảo an toàn điện và bảo vệ mâm nhiệt.
D. Để nồi nấu không bị bẩn.
Câu 5. Bộ phận nào thường được phủ lớp chống dính?
A. Vỏ nồi
B. Nắp nồi
C. Nồi nấu (xoong)
D. Bộ phận điều khiển
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS sử dụng thiết bị di động truy cập, hoàn thành bài tập trong thời gian 5 phút.
- GV quan sát, hỗ trợ HS khi cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- Hệ thống tự động chấm điểm và xếp hạng.
- GV chiếu bảng xếp hạng và chữa nhanh câu sai nhiều nhất.
| 1. B | 2. C | 3. B | 4. C | 5. C |
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét công việc của HS, chốt lại kiến thức.
[5.3.TC1b]: HS tham gia vào quá trình xử lý nhận thức (trả lời câu hỏi) thông qua công cụ số (Quizizz/Kahoot) để giải quyết vấn đề ôn tập kiến thức.
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
=> [Kết nối tri thức] Giáo án công nghệ 6 bài 12: Nồi cơm điện