Giáo án NLS Công nghệ 6 kết nối Ôn tập Chương III
Giáo án NLS Công nghệ 6 kết nối tri thức Ôn tập Chương III. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn CN 6.
Xem: => Giáo án tích hợp NLS Công nghệ 6 kết nối tri thức
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
ÔN TẬP CHƯƠNG III:
TRANG PHỤC VÀ THỜI TRANG
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Hệ thống hóa được kiến thức Chương III: Vai trò của trang phục, các loại vải, lựa chọn và bảo quản trang phục, thời trang.
- Tóm tắt được các đặc điểm của các phong cách thời trang cơ bản.
2. Năng lực
Năng lực công nghệ
- Biết lựa chọn các nguồn tài liệu học tập phù hợp để tìm hiểu thêm về thực phẩm.
- Xác định được và biết tìm hiểu các thông tin liên quan đến vấn đề, để xuất giải pháp giải quyết vấn để.
Năng lực chung
- Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy, tự quản lý, hợp tác, trao đổi nhóm.
Năng lực số (NLS):
- [3.1.TC1a]: Sử dụng được phần mềm/ứng dụng đơn giản (như PowerPoint, Canva, Xmind...) để tạo sơ đồ tư duy hệ thống hóa kiến thức.
- [6.1.TC1b]: Nhận biết được các ứng dụng đơn giản của AI/IoT trong lĩnh vực thời trang (Smart clothing).
- [1.1.TC1a]: Xác định được nhu cầu thông tin và từ khóa để tìm kiếm hình ảnh minh họa cho phong cách thời trang.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Tích cực ôn tập và hoàn thiện sản phẩm học tập.
- Thẩm mỹ: Có gu thẩm mỹ trong việc lựa chọn trang phục.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- Máy tính, máy chiếu.
- Phần mềm tạo sơ đồ tư duy mẫu.
- Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.
2. Đối với học sinh
- SGK, vở ghi.
- Thiết bị số (Điện thoại/Máy tính bảng/Laptop) có cài đặt ứng dụng tạo sơ đồ tư duy hoặc trình chiếu (nếu có điều kiện).
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.
b. Nội dung: HS xem video dẫn nhập về ngôi nhà thông minh và trả lời các câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Mảnh ghép bí ẩn”.
- GV phổ biến luật chơi: Có 4 mảnh ghép bí ẩn, ẩn dưới các mảnh là 1 hình ảnh. Nhiệm vụ của HS là trả lời câu hỏi tương ứng với mỗi mảnh ghép để tìm hình ảnh cuối cùng.

Câu 1:
Người ta thiết kế công trình
Tôi đây thiết kế áo mình áo ta
Là nghề gì?
Câu 2: Có những cách bảo quản trang phục nào?
A. Cất giữ quần áo
B. Giặt, phơi khô hoặc sấy
C. Là (ủi)
D. Tất cả đáp án trên
Câu 3: Đâu không phải là vải sợi tự nhiên?
A. Vải sợi lanh
B. Vải sợi bông
C. Vải PolyEster
D. Vải sợi gai
Câu 4: Người có vóc dáng cao, gầy nên mặc trang phục như nào?
A. Mặc quần áo tối màu
B. Mặc vải bóng, thô, xốp, có độ đàn hồi
C. Quần áo bó sát cơ thể
D. Mặc trang phục có kẻ sọc ngang, màu sáng
- GV tiếp tục yêu cầu HS xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS lắng nghe và tiếp nhận yêu cầu.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời.
Đáp án:
Câu 1: Đáp án : Thiết kế thời trang
Câu 2: D
Câu 3: C
Câu 4: D
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá.
- GV dẫn dắt vào bài học: “Trang phục và thời trang đã mang đến cho chúng ta nhiều kiến thức bổ ích. Để ghi nhớ lâu hơn và áp dụng vào cuộc sống, hôm nay thầy/cô cùng các em sẽ ôn tập và xây dựng lại toàn bộ nội dung chương thông qua một sơ đồ tư duy: từ vai trò, phân loại đến cách lựa chọn và bảo quản trang phục!”
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
a. Mục tiêu: Hệ thống hóa kiến thức chương III bằng sơ đồ tư duy.
b. Nội dung: Sử dụng sgk, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập.
c. Sản phẩm học tập: Sơ đồ tư duy (File ảnh/Digital) gồm các nhánh chính.
d. Tổ chức thực hiện:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS |
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân hoặc nhóm đôi và thực hiện yêu cầu: Xây dựng Sơ đồ tư duy tóm tắt nội dung Chương III (Trang phục, Thời trang, Sử dụng & Bảo quản). - GV khuyến khích HS thực hiện trên thiết bị số. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS rà soát lại các bài 7, 8, 9 trong SGK. - HS sử dụng các công cụ số (như Canva, XMind, hoặc tính năng SmartArt trong Word/PowerPoint) để tạo sơ đồ tư duy. HS chèn hình ảnh minh họa phù hợp với từng nhánh nội dung. - GV quan sát, hướng dẫn khi học sinh cần sự giúp đỡ. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - HS lựa chọn phương thức chia sẻ phù hợp (gửi file qua Zalo nhóm lớp hoặc cắm USB) để trình bày sản phẩm trước lớp. - GV gọi HS khác nhận xét và bổ sung Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV chuẩn hóa kiến thức theo sơ đồ mẫu. - GV nhận xét kỹ năng sử dụng công cụ số của HS (bố cục, màu sắc, hình ảnh). - GV chuyển sang nội dung mới. | HỆ THỐNG HÓA KIẾN THỨC
| - [3.1.TC1a]: Chỉnh sửa nội dung ở định dạng khác, đơn giản. - [2.1.TC1b]: Lựa chọn phương tiện giao tiếp số phù hợp. |
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua bài tập.
b. Nội dung: Sử dụng sgk, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức.
b. Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để hỏi và trả lời, trao đổi
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
=> [Kết nối tri thức] Giáo án công nghệ 6 bài ôn tập chương III: Trang phục và thời trang
