Giáo án NLS Công nghệ 6 kết nối Bài 10: Khái quát về đồ dùng điện trong gia đình
Giáo án NLS Công nghệ 6 kết nối tri thức Bài 10: Khái quát về đồ dùng điện trong gia đình. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn CN 6.
Xem: => Giáo án tích hợp NLS Công nghệ 6 kết nối tri thức
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
CHƯƠNG IV: ĐỒ DÙNG ĐIỆN TRONG GIA ĐÌNH
BÀI 10: KHÁI QUÁT VỀ ĐỒ DÙNG ĐIỆN TRONG GIA ĐÌNH
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Kể tên được một số đồ điện trong gia đình.
- Đọc được thông số kĩ thuật chung của một số đồ dùng điện trong gia đình.
- Nêu được một số nguyên tắc chung trong lựa chọn và sử dụng đồ dùng điện trong gia đình an toàn và tiết kiệm.
2. Năng lực
Năng lực công nghệ
- Chủ động học tập, tìm hiểu cách sử dụng đồ điện trong gia đình đảm bảo an toàn và tiết kiệm.
- Tích cực giao tiếp và hợp tác nhóm để giải quyết vấn đề sử dụng sử dụng đồ dùng điện.
Năng lực chung
- Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy, tự quản lý, hợp tác, trao đổi nhóm.
Năng lực số (NLS):
- [1.1.TC1a]: Tìm kiếm thông tin, hình ảnh về các thiết bị điện thông minh (Smart devices) trên Internet.
- [6.1.TC1b]: Nhận diện được các ứng dụng đơn giản của IoT (Internet vạn vật) và AI trong hệ thống điện gia đình (nhà thông minh).
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ học tập tham gia các công việc gia đình, có trách nhiệm trong việc đảm bảo an toàn và tiết kiếm điện.
- Thích tìm hiểu thông tin để mở rộng hiểu biết.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- SGK, KHBD.
- Máy tính, máy chiếu, kết nối Internet.
- Các tranh ảnh về thiết bị và đồ dùng điện.
- Video giới thiệu về an toàn điện trong gia đình.
- Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.
2. Đối với học sinh
- SGK, vở ghi.
- Thiết bị di động/máy tính bảng (nếu điều kiện cho phép) để tra cứu.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.
b. Nội dung: HS xem video dẫn nhập về ngôi nhà thông minh và trả lời các câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.
- GV yêu cầu HS: Liệt kê một số đổ dùng điện trong gia đình em sau đó chia sẻ với lớp.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tiếp nhận câu hỏi và trả lời.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV dẫn vào bài: “Đồ dùng điện giúp nâng cao tiện ích trong gia đình như thế nào? Làm thế nào để lựa chọn đồ dùng điện trong gia đình an toàn, hiệu quả? Để tìm hiểu kĩ hơn, chúng ta cùng đến với Bài 10. Khái quát về đồ dùng điện”
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Đồ dùng điện trong gia đình
a. Mục tiêu: Trình bày được kiến thức khái quát về đồ dùng điện trong gia đình.
b. Nội dung: HS được yêu cầu gọi tên và nêu công dụng của một số đồ dùng điện trong gia đình.
c. Sản phẩm học tập: Bảng ghi tên và công dụng của một số đồ dùng điện trong gia đình.
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Hoạt động 2: Thông số kĩ thuật của đồ diện trong gia đình.
a. Mục tiêu: Nêu được một số nguyên tắc chung để sử dụng đồ dùng điện an toàn.
b. Nội dung: HS được yêu cầu tìm hiểu về một số nguyên tắc chung để đảm bảo an toàn khi sử dụng đổ dùng điện và cho biết chưa thực hiện những lưu ý an toàn nào, để xuất phương án phòng tránh một số tình huống mất an toàn khi sử dụng đổ dùng điện trong gia đình.
c. Sản phẩm học tập: Bản ghi một số nguyên tắc sử dụng đồ dùng điện trong gia đình an toàn và phương án phòng tránh một số tình huống mất an toàn khi sử dụng đồ dùng điện trong gia đình.
d. Tổ chức thực hiện:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS |
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: - GV đặt vấn đề: Việc sử dụng các đổ dùng điện trong gia đình không đúng cách, không cẩn thận có thể làm phát sinh các trường hợp nguy hiểm, thậm chí có thể thiệt hại đến tính mạng. Các em hãy cùng tìm hiểu về an toàn khi sử dụng đổ dùng điện trong gia đình. - GV đặt câu hỏi cho HS: Hãy đọc nội dung 2 và cho biết em chưa thực hiện những lưu ý an toàn nào khi sử dụng đổ điện trong gia đình. - GV định hướng HS thảo luận để xác định những tình huống mất an toàn thường mắc phải khi sử dụng đổ dùng điện trong gia đình. - GV đặt vấn đề: "Nếu gia đình em dùng chiếc quạt này 5 giờ mỗi ngày, làm sao để tính tiền điện nhanh nhất?". GV hướng dẫn HS sử dụng công cụ "Máy tính" (Calculator) trên thiết bị hoặc trang web tính tiền điện online để nhập thông số và ra kết quả. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS nghe GV giảng bài, tiếp nhận câu hỏi và tiến hành thảo luận. - HS thực hành tính toán đơn giản trên thiết bị số. - GV quan sát, hướng dẫn khi học sinh cần sự giúp đỡ. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - HS trình bày kết quả. - GV gọi HS khác nhận xét và bổ sung. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức. - GV chuyển sang nội dung mới. | II. Thông số kĩ thuật của đồ điện trong gia đình - Thông số kĩ thuật của đồ dùng điện bao gồm các đại lượng điện định mức chung và các đại lượng đặc trưng riêng cho chức năng của đồ dùng điện, được quy định bởi nhà sản xuất. + Điện áp định mức: Là mức điện áp để đồ dùng điện hoạt động bình thường và an toàn, đơn vị là vôn (kí hiệu là V). + Công suât định mức: Là công suât thể hiện các nước trên thế giới có mức độ tiêu thụ điện năng của đồ dùng, đơn vị là oát (W). | [5.2.TC1b]: Lựa chọn giải pháp công nghệ để giải quyết nhu cầu, |
Hoạt động 3: Lựa chọn và sử dụng đồ dùng điện trong gia đình
a. Mục tiêu:
- Nêu được một số nguyên tắc chung để lựa chọn được đổ dùng điện trong gia đình an toàn, tiết kiệm, phù hợp với điều kiện gia đình.
- Nêu được một số nguyên tắc chung để sử dụng đồ dùng điện an toàn.
b. Nội dung:
- HS được yêu cầu đọc các thông tin về lựa chọn đổ dùng điện trong gia đình và thảo luận để xác định thứ tự ưu tiên theo tiêu chí lựa chọn cho phù hợp.
- HS được yêu cầu tìm hiểu về một số nguyên tắc chung để đảm bảo an toàn khi sử dụng đổ dùng điện và cho biết chưa thực hiện những lưu ý an toàn nào, để xuất phương án phòng tránh một số tình huống mất an toàn khi sử dụng đổ dùng điện trong gia đình.
c. Sản phẩm học tập:
- Bản sắp xếp một số tiêu chí lựa chọn đổ dùng điện trong gia đình an toàn, tiết kiệm, phù hợp với điểu kiện gia đình.
- Bản ghi một số nguyên tắc sử dụng đồ dùng điện trong gia đình an toàn và phương
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua bài tập.
b. Nội dung: Sử dụng sgk, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập
c. Sản phẩm học tập: Kết quả của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Nhiệm vụ 1: Trả lời câu hỏi tự luận
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi:
1. Hãy kể tên một số đồ dùng điện có trong gia đình em. Cho biết một số thông số kĩ thuật ghi trên những đồ dùng điện đó.
2. Hãy tìm hiểu ý nghĩa của các nhãn năng lượng và cách lựa chọn đồ dùng điện sao cho tiết kiệm điện dựa trên nhãn năng lượng.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, đưa ra câu trả lời.
- GV quan sát, hỗ trợ HS khi cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện 2-3 HS trình bày câu trả lời đã chuẩn bị.
1.
- Nồi cơm điện có công suất định mức 1250 W, điện áp định mức 220 V, dung tích 1,8 lít.
- Quạt bàn có công suất định mức 46 W, điện áp định mức 220 V, sải cánh 400 mm.
- Bóng đèn có công suất định mức 5 W, điện áp định mức 110 - 240 V, tuổi thọ 15 000 giờ.
2. Nồi cơm điện có dán nhãn năng lượng so sánh mức 5 sao. Quạt điện có dán nhãn
năng lượng so sánh mức 4 sao.
- Các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét phần trình bày của HS, chốt lại kiến thức.
Nhiệm vụ 2: Chơi trò chơi trắc nghiệm
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV tổ chức game trắc nghiệm trên Quizizz/Kahoot.
- GV cung cấp mã phòng thi.
- Bộ câu hỏi trắc nghiệm:
Câu 1. Đồ dùng điện nào sau đây biến đổi điện năng thành nhiệt năng?
A. Quạt điện
B. Bàn là điện
C. Máy bơm nước
D. Đèn LED
Câu 2. Thông số "220V" trên đồ dùng điện cho biết gì?
A. Công suất định mức
B. Dòng điện định mức
C. Điện áp định mức
D. Dung tích định mức
Câu 3. Đâu không phải là đồ dùng loại điện - cơ?
A. Máy sấy tóc
B. Quạt điện
C. Máy xay sinh tố
D. Bếp từ
Câu 4. Để tiết kiệm điện năng, hành động nào là đúng?
A. Bật tất cả đèn khi ra khỏi phòng.
B. Sử dụng đồ dùng điện có công suất lớn nhất.
C. Tắt các đồ dùng điện khi không sử dụng.
D. Cắm bàn là cả ngày để sẵn sàng sử dụng.
Câu 5. Thông số công suất định mức của đồ dùng điện được đo bằng đơn vị gì?
A. Vôn (V)
B. Ampe (A)
C. Oát (W)
D. Héc (Hz)
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS sử dụng thiết bị di động truy cập, hoàn thành bài tập trong thời gian 5 phút.
- GV quan sát, hỗ trợ HS khi cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- Hệ thống tự động chấm điểm và xếp hạng.
- GV chiếu bảng xếp hạng và chữa nhanh câu sai nhiều nhất.
| 1. B | 2. C | 3. D | 4. C | 5. C |
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét công việc của HS, chốt lại kiến thức.
[5.3.TC1b]: HS tham gia vào quá trình xử lý nhận thức (trả lời câu hỏi) thông qua công cụ số (Quizizz/Kahoot) để giải quyết vấn đề ôn tập kiến thức.
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức.
b. Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để hỏi và trả lời, trao đổi
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
=> [Kết nối tri thức] Giáo án công nghệ 6 bài 10: Khái quát về đồ dùng ddiejn trong gia đình