Giáo án NLS Công nghệ 6 kết nối Ôn tập Chương IV
Giáo án NLS Công nghệ 6 kết nối tri thức Ôn tập Chương IV. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn CN 6.
=> Giáo án tích hợp NLS Công nghệ 6 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
ÔN TẬP CHƯƠNG IV:
ĐỒ DÙNG ĐIỆN TRONG GIA ĐÌNH
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Hệ thống lại kiến thức chương 4 đồ dùng điện trong nhà: đèn điện, nồi cơm điện, bếp hồng ngoại và cách sử dụng an toàn và tiết kiệm điện.
2. Năng lực
Năng lực công nghệ
- Biết lựa chọn các nguồn tài liệu học tập phù hợp để tìm hiểu thêm về đồ dùng điện.
- Xác định được và biết tìm hiểu các thông tin liên quan đến vấn đề, để xuất giải pháp giải quyết vấn để.
Năng lực chung
- Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy, tự quản lý, hợp tác, trao đổi nhóm.
Năng lực số (NLS)
- [2.2.TC1a]: Vận dụng được các công nghệ số (Padlet, Zalo, Google Drive) phù hợp để chia sẻ dữ liệu, bài tập về nhà với giáo viên và lớp học.
- [3.1.TC1a]: Chỉ ra được cách tạo và chỉnh sửa nội dung số (tạo sơ đồ tư duy kỹ thuật số) với các định dạng khác nhau.
- [5.2.TC1b]: Chọn được các phần mềm/công cụ số thông thường (XMind, MindMeister, Canva) để giải quyết nhu cầu hệ thống hóa kiến thức.
3. Phẩm chất
- Biết vận dụng kiến thức vào thực tiễn sử dụng đồ dùng điện trong nhà.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- SGK, KHBD.
- Các tranh ảnh về đồ dùng điện trong gia đình.
- Máy tính, tivi/máy chiếu có kết nối mạng.
- Không gian học tập số (Padlet/Google Drive).
- Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.
2. Đối với học sinh
- SGK, dụng cụ học tập, đọc bài trước theo sự hướng dẫn của giáo viên.
- Thiết bị thông minh (Điện thoại/Máy tính bảng/Laptop) có kết nối mạng và cài đặt sẵn các ứng dụng vẽ sơ đồ tư duy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
2. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua sơ đồ tư duy.
b. Nội dung: Sử dụng sgk, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập
c. Sản phẩm học tập: Kết quả của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS |
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS: Hệ thống lại kiến thức bằng sơ đồ tư duy về đồ dùng điện trong gia đình. - GV hướng dẫn và yêu cầu HS làm việc nhóm, chọn các công cụ/phần mềm số thông thường (như XMind, MindMeister, Canva hoặc tính năng SmartArt trên Word/PowerPoint) cài đặt trên máy tính/tablet để giải quyết nhiệm vụ hệ thống hóa kiến thức. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS nghe GV hướng dẫn, mở thiết bị và tiến hành thảo luận, phân công thiết kế trên phần mềm. - GV quan sát, hướng dẫn khi học sinh cần sự giúp đỡ. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - HS trình bày sơ đồ tư duy kĩ thuật số của nhóm mình. - GV gọi HS khác nhận xét và bổ sung. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức và chuyển sang nội dung mới. | Sơ đồ tư duy số bao gồm các nhánh chính: 1. Khái quát đồ dùng điện - Đồ dùng điện trong gia đình - Thông số kĩ thuật - Lựa chọn và sử dụng đồ điện trong gia đình. 2. Đèn điện - Đặc điểm chung - Một số loại đèn điện 3. Nồi cơm điện - Cấu tạo - Nguyên lí làm việc - Lựa chọn và sử dụng nồi cơm điện. 4. Bếp hồng ngoại - Cấu tạo - Nguyên lí làm việc - Lựa chọn và sử dụng bếp hồng ngoại 5. An toàn và tiết kiệm điện trong gia đình. | [5.2.TC1b]: Sử dụng công cụ/công nghệ số để giải quyết vấn đề. |
3. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức.
b. Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để hỏi và trả lời, trao đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Nhiệm vụ 1: Chơi trò chơi trắc nghiệm
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Nhiệm vụ 2: Trả lời câu hỏi tự luận
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS về nhà trả lời các câu hỏi:
1. Kể tên một số đồ dùng điện trong gia đình và nêu công dụng của chúng.
2. Với cùng độ sáng, bóng đèn nào trong ba loại (sợi đốt, huỳnh quang, LED) tiêu thụ năng lượng ít nhất?
3. Trình bày chức năng các bộ phận chính của nồi cơm điện. Vẽ sơ đồ khối và mô tả nguyên lí làm việc của nồi cơm điện.
4. Liệt kê tên các bộ phận chính của bếp hồng ngoại. Vẽ sơ đồ khối và mô tả nguyên lí làm việc của bếp hồng ngoại.
5. Trình bày một số lưu ý khi lựa chọn đồ dùng điện trong gia đình để tiết kiệm năng lượng và phù hợp với điều kiện gia đình.
6. Liệt kê một số tình huống không an toàn khi sử dụng đồ dùng điện trong gia đình.
7. Đề xuất một số biện pháp cụ thể để việc sử dụng điện trong gia đình được an toàn và tiết kiệm.
- [2.2.TC1a]: GV yêu cầu HS hoàn thành bài tập dưới dạng file Word/PDF và sử dụng công nghệ số phù hợp (upload lên link Padlet của lớp hoặc Google Drive) để nộp bài và chia sẻ dữ liệu với giáo viên.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tiếp nhận nhiệm vụ và làm việc tại nhà.
- GV quan sát, hỗ trợ HS khi cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS nộp sản phẩm lên Padlet/Drive của lớp.
- Các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét phần trình bày của HS, chốt lại kiến thức vầ kết thúc tiết học.
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ôn lại các kiến thức đã học.
- Hoàn thành nhiệm vụ phần Vận dụng.
- Làm bài tập bài Ôn tập chương IV.
IV. KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ
| Hình thức đánh giá | Phương pháp đánh giá | Công cụ đánh giá | Ghi Chú |
- Thu hút được sự tham gia tích cực của người học. - Gắn với thực tế. - Tạo cơ hội thực hành cho người học. | - Sự đa dạng, đáp ứng các phong cách học khác nhau của người học. - Hấp dẫn, sinh động. - Thu hút được sự tham gia tích cực của người học. - Phù hợp với mục tiêu, nội dung. | - Báo cáo thực hiện công việc. - Hệ thống câu hỏi và bài tập. - Trao đổi, thảo luận. |
V. HỒ SƠ DẠY HỌC (Đính kèm các phiếu học tập/bảng kiểm....)