Giáo án NLS Công nghệ 6 kết nối Bài 8: Sử dụng và bảo quản trang phục

Giáo án NLS Công nghệ 6 kết nối tri thức Bài 8: Sử dụng và bảo quản trang phục. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn CN 6.

Xem: => Giáo án tích hợp NLS Công nghệ 6 kết nối tri thức

Ngày soạn:…/…/…

Ngày dạy:…/…/…

BÀI 8: SỬ DỤNG VÀ BẢO QUẢN TRANG PHỤC

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức

  • Xác định được các cơ sở để lựa chọn trang phục. Từ đó lựa chọn được trang phục phù hợp với bản thân.
  • Mô tả được đặc điểm của trang phục phù hợp với một số hoạt động.
  • Trình bày được cách phối hợp trang phục.
  • Trình bày được các phương pháp làm sạch quần áo.
  • Sử dụng và phối hợp trang phục một cách hợp lí, phù hợp với bản thân.
  • Lựa chọn được phương pháp bảo quản phù hợp với từng loại trang phục.

2. Năng lực

Năng lực công nghệ

Biết chủ động, tích cực thực hiện những công việc của bản thân trong khi thực hiện

  • các nhiệm vụ học tập.
  • Nhận ra và điều chỉnh được những sai sót, hạn chế của bản thân khi được góp ý; chủ động tìm kiếm sự hỗ trợ của người khác khi gặp khó khăn trong học tập.
  • Xác định được và biết tìm hiểu các thông tin liên quan đến vấn đề, để xuất giải pháp giải quyết vấn để.

Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy, tự quản lý, hợp tác, trao đổi nhóm.

Năng lực số (NLS):

  • [1.1.TC1b]: Thực hiện tìm kiếm thông tin về thời trang, cách phối màu và ý nghĩa ký hiệu giặt là trên Internet.
  • [3.1.TC1a]: Sử dụng phần mềm/ứng dụng đơn giản để tạo bảng phối màu hoặc bộ sưu tập trang phục cá nhân.
  • [6.2.TC1a]: Sử dụng ứng dụng AI (như Google Lens hoặc các app nhận diện) để tra cứu ý nghĩa nhãn mác quần áo hoặc gợi ý phối đồ.

3. Phẩm chất

  • Chăm chỉ: Có ý thức vận dụng kiến thức vào việc giữ gìn quần áo sạch đẹp.
  • Trách nhiệm: Có ý thức tiết kiệm, bảo quản tài sản cá nhân và gia đình.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Đối với giáo viên

  • KHBD, Powerpoint.
  • Máy tính, máy chiếu (Tivi).
  • Tranh ảnh, video về cách phối trang phục về họa tiết, kiểu dáng, màu sắc, các ký hiệu giặt là.
  • Điện thoại thông minh/Máy tính bảng có cài đặt ứng dụng tra cứu (Google Lens/AI Camera).
  • Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.

2. Đối với học sinh

  • SGK, vở ghi.
  • Điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép) để thực hành tra cứu.
  • Một số nhãn mác quần áo thực tế.

III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.

b. Nội dung: HS được yêu cầu quan sát hình ảnh về các bộ trang phục khác nhau để trả lời câu hỏi các bộ trang phục đó đã được phối hợp và sử dụng hợp lí hay chưa dựa trên sự hiểu biết của bản thân.

c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về sự cần thiết của việc sử dụng trang phục một cách phù hợp.

d. Tổ chức thực hiện:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.

- GV đưa ra một số hình ảnh về việc mặc trang phục hợp lí và không hợp lí và yêu cầu HS đánh giá xem cách mặc nào đẹp hơn:

kenhhoctap

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS xem tranh, tiếp nhận câu hỏi và nêu lên suy nghĩ của bản thân.

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). 

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời.

- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có). 

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá.

- GV dẫn dắt vào bài học: Căn cứ vào đâu để đánh giá một người có mặc trang phục phù hợp hay không? Làm thế nào để lựa chọn, sử dụng trang phục một cách phù hợp, giữ được trang phục bền, đẹp? Để hiểu rõ hơn, chúng ta tìm hiểu Bài 8: sử dụng và bảo quản trang phục.

2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Lựa chọn trang phục

a. Mục tiêu: Lựa chọn được trang phục phù hợp với bản thân (vóc dáng, lứa tuổi, hoàn cảnh).

b. Nội dung: HS thảo luận để đưa ra được các tiêu chí lựa chọn trang phục và ghi vào vở. HS thực hiện nhiệm vụ trong hai hộp chức năng Khám phá (trang 45 SGK) để chỉ ra được ảnh hưởng của đặc điểm trang phục đến người mặc, chỉ ra đặc điểm của trang phục theo lứa tuổi. HS thực hiện nhiệm vụ trong hộp chức năng Kết nối năng lực (trang 45 SGK) để đề xuất được đặc điểm của bộ trang phục phù hợp với vóc dáng của HS.

c. Sản phẩm học tập: Bản ghi chép của HS/nhóm HS.

d. Tổ chức thực hiện:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

Hoạt động 2: Sử dụng trang phục

a. Mục tiêu:

- Nêu cách sử dụng trang phục

- Mô tả được đặc điểm của trang phục phù hợp với một số hoạt động.

- Sử dụng trang phục một cách hợp lí.

- Trình bày cách phối hợp trang phục.

b. Nội dung: HS đọc SGK, thảo luận nhóm để chỉ ra được đặc điểm, chất liệu may các bộ trang phục được sử dụng khi đi học, lao động, dự lễ hội và mặc ở nhà, hoàn thiện bảng so sánh vào vở. HS thực hiện nhiệm vụ hộp chức năng Khám phá (trang 46 SGK) để chỉ ra được ý nghĩa của bộ đồng phục HS.

c. Sản phẩm học tập: Báo cáo của HS 

d. Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HSDỰ KIẾN SẢN PHẨMNLS

Bước 1: GV Chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV chia lớp thành 2 nhóm và yêu cầu: 

+ Nhóm 1: Tìm hiểu về cách sử dụng trang phục

+ Nhóm 2: Tìm hiểu về cách phối hợp trang phục

- GV hướng dẫn HS truy cập trang web hoặc ứng dụng "Bánh xe màu sắc" (như Adobe Color hoặc Canva Color Wheel) để thử nghiệm nguyên tắc phối màu.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS nghe GV giảng bài, tiếp nhận câu hỏi và tiến hành thảo luận.

- HS sử dụng công cụ bánh xe màu sắc trực tuyến để chọn ra cặp màu đối xứng hoặc màu tương đồng, từ đó đề xuất phương án phối màu quần áo cụ thể.

- GV quan sát, hướng dẫn khi học sinh cần sự giúp đỡ.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- HS trình bày kết quả.

- GV gọi HS khác nhận xét và bổ sung.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức

II. Sử dụng trang phục

1. Cách sử dụng trang phục

Trang phục đề sử dụng cho một số hoạt động chủ yếu gồm:

+ Trang phục đi học

+ Trang phục lao động

+ Trang phục dự lễ hội

+ Trang phục ở nhà

2. Cách phối hợp trang phục 

-   Phối hợp về hoạ tiết: Vải hoa hợp với vải trơn có màu trùng với một trong các màu chính của vải hoa. Không nên mặc áo và quần có hai dạng hoạ tiết khác nhau.

- Phối hợp về màu sắc: có nhiều cách khác nhau để phối hợp màu sắc của trang phục. Có thể phối hợp trang phục dựa trên vòng màu theo các nguyên tắc sau:

+ Sử dụng một màu hoặc kết hợp các sắc độ trong cùng một màu. 

+ Kết hợp nhiều màu với nhau như: màu đối nhau, các màu cạnh nhau,... 

[5.3.TC1a]: Chọn công cụ và công nghệ số để tạo ra kiến thức rõ ràng.

Hoạt động 3: Bảo quản trang phục

a. Mục tiêu: 

- Nêu được ý nghĩa của việc bảo quản trang phục.

- Kể tên được các hoạt động để bảo quản trang phục.

- Trình bày được các cách cơ bản để làm khô quần áo.

- Mô tả được các bước để làm phẳng quần áo bằng bàn là.

- Trình bày được các cách để cất giữ quần áo.

- Lựa chọn được phương pháp bảo quản phù hợp với từng loại trang phục.

b. Nội dung: HS đọc SGK, thảo luận nhóm để mô tả về các nội dung làm sạch, làm khô, làm phẳng, năng lực (trang 48 SGK) để đưa ra được quy trình giặt quần áo bằng tay hợp lí và ghi vào vở; thực hiện nhiệm vụ hộp chức năng Khám phá (trang 49 SGK) để mô tả được quy trình làm phẳng quần áo bằng bàn là; thực hiện nhiệm vụ hộp chức năng Kết nối năng lực (trang 49 SGK) để HS biết cách bảo quản trang phục phù hợp với yêu cầu của nhà sản xuất.

c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS

d. Tổ chức thực hiện:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua bài tập tự luận và trắc nghiệm

b. Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập

c. Sản phẩm học tập: Kết quả của HS.

d. Tổ chức thực hiện:

Nhiệm vụ 1: Trả lời câu hỏi tự luận

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS thực hiện trả lời câu hỏi:

1. Bạn em là một người có dáng cao và gầy, em có lời khuyên gì cho bạn khi lựa chọn trang phục?

2. Em hãy nêu những chú ý khi sử dụng máy giặt để đảm bảo hiệu quả, an toàn.

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS làm bài tập

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). 

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời.

Gợi ý câu trả lời:

1. Lời khuyên chọn trang phục cho người có dáng cao và gầy:

  • Kiểu dáng: Nên chọn trang phục vừa vặn, không quá bó sát cũng không quá rộng. Ưu tiên áo có kẻ ngang, cổ thuyền, áo tay bồng hoặc áo có túi ngực để tạo cảm giác thân hình đầy đặn hơn. Tránh mặc đồ bó sát (skinny) hoặc đồ kẻ sọc dọc.
  • Màu sắc: Ưu tiên các tông màu sáng (trắng, vàng nhạt, xanh nhạt) hoặc kẻ caro, họa tiết to để tạo cảm giác trông to ra.
  • Chất liệu: Chọn vải có độ cứng, đứng dáng (denim, kaki, tuýt si) để che đi khuyết điểm gầy gò. 

2. Chú ý khi sử dụng máy giặt để đảm bảo hiệu quả, an toàn:

  • Phân loại đồ: Chia đồ trắng và đồ màu, đồ bẩn nhiều và bẩn ít để tránh lem màu.
  • Khối lượng: Không giặt quá tải hoặc quá ít, tuân thủ khối lượng giặt cho phép của máy.
  • Xà phòng: Sử dụng bột giặt/nước giặt chuyên dụng cho máy giặt và với lượng vừa đủ.
  • An toàn: Kiểm tra túi quần áo (lấy đồ vật cứng ra), đặt máy nơi cân bằng, thoáng mát và ngắt điện khi không sử dụng.
  • Vệ sinh: Vệ sinh lồng giặt và khay chứa xà phòng định kỳ.

- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có). 

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án.

- GV chuyển sang nội dung mới.

Nhiệm vụ 2: Chơi trò chơi trắc nghiệm

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV tổ chức game trắc nghiệm trên Quizizz/Kahoot.

- GV cung cấp mã phòng thi.

- Bộ câu hỏi trắc nghiệm:

Câu 1: Bảo quản trang phục gồm những công việc nào sau đây?

A. Làm khô, làm phẳng, cất giữ

B. Làm sạch, làm khô, cất giữ

C. Làm sạch, làm khô, làm phẳng, cất giữ

D. Làm sạch, làm khô, làm phẳng

Câu 2: Kí hiệu sau đây thể hiện:

kenhhoctap

A. Chỉ giặt bằng tay

B. Không được giặt

C. Làm sạch tay trước khi giặt

D. Không được giặt nước nóng

Câu 3: Đặc điểm nào của trang phục sau đây tạo cảm giác gầy đi, cao lên?

A. Vải mềm mỏng, mịn

B. Kiểu thụng, có đường nét chính ngang thân áo, tay bồng có bèo

C. Màu sáng

D. Kẻ ngang, kẻ ô vuông, hoa to

Câu 4: Màu vải nào đây dùng may quần áo để hợp với tất cả các màu của áo?

A. Màu vàng, màu trắng

B. Màu đen, màu trắng

C. Màu đen, màu vàng

D. Màu đỏ, màu xanh

Câu 5: Cách sử dụng, bảo quản trang phụ nào sau đây là không nên?

A. Biết mặc thay đổi, phối hợp áo và quần hợp lí

B. Sử dụng trang phục lấp lánh, đắt tiền để tăng thêm vẻ đẹp cho bản thân

C. Bảo quản trang phục đúng kĩ thuật sẽ giữ được vẻ đẹp, độ bền của trang phục

D. Sử dụng trang phục phù hợp với hoạt động, công việc và hoàn cảnh xã hội

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS sử dụng thiết bị di động truy cập, hoàn thành bài tập trong thời gian 5 phút.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và đánh giá

- Hệ thống tự động chấm điểm và xếp hạng.

- GV chiếu bảng xếp hạng và chữa nhanh câu sai nhiều nhất.

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.

- GV kết thúc tiết học.

Câu 1Câu 2Câu 3Câu 4Câu 5
CAABB

[2.1.TC1a]: Thực hiện tương tác với công nghệ số.

4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức.

b. Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để hỏi và trả lời, trao đổi

c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS

d. Tổ chức thực hiện:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

=> [Kết nối tri thức] Giáo án công nghệ 6 bài 8: Sử dụng và bảo quản trang phục

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Công nghệ 6 kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay