Giáo án NLS Công nghệ 6 kết nối Bài 9: Thời trang
Giáo án NLS Công nghệ 6 kết nối tri thức Bài 9: Thời trang. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn CN 6.
Xem: => Giáo án tích hợp NLS Công nghệ 6 kết nối tri thức
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
BÀI 9: THỜI TRANG
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Phát biểu được khái niệm thời trang.
- Kể tên được các yếu tố ảnh hưởng đến thời trang.
- Chỉ ra được những đặc điểm thể hiện sự thay đổi của thời trang.
- Mô tả được đặc điểm của trang phục trong một số phong cách thời trang cơ bản.
- Nhận ra và bước đầu hình thành xu hướng thời trang của bản thân.
2. Năng lực
Năng lực công nghệ
- Biết chủ động, tích cực thực hiện những công việc của bản thân trong khi thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Nhận ra và điều chỉnh được những sai sót, hạn chế của bản thân khi được góp ý; chủ động tìm kiếm sự hỗ trợ của người khác khi gặp khó khăn trong học tập.
- Hiểu rõ nhiệm vụ của nhóm; biết chủ động và gương mẫu hoàn thành phần việc được giao, góp ý điều chỉnh thúc đẩy hoạt động chung; khiêm tốn học hỏi các thành viên trong nhóm khi hoạt động nhóm.
Năng lực chung
- Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy, tự quản lý, hợp tác, trao đổi nhóm.
Năng lực số (NLS):
- [1.1.TC1b]: Thực hiện tìm kiếm thông tin, hình ảnh về lịch sử trang phục và các phong cách thời trang trên môi trường số.
- [2.4.TC1a]: Sử dụng các công cụ kỹ thuật số (như Padlet, Zalo nhóm) để hợp tác, chia sẻ hình ảnh thời trang trong nhóm.
- [6.2.TC1a]: Sử dụng được ứng dụng AI (Google Lens/AI Camera) để nhận diện phong cách thời trang qua hình ảnh.
3. Phẩm chất
- Tích cực vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn sử dụng trang phục.
- Thích tìm hiểu thông tin để mở rộng hiểu biết.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- Máy tính, máy chiếu (Tivi thông minh).
- Kho hình ảnh số về các phong cách thời trang.
- Điện thoại thông minh có cài đặt Google Lens hoặc ứng dụng tìm kiếm bằng hình ảnh.
- Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.
2. Đối với học sinh
- Máy tính, máy chiếu (Tivi thông minh).
- Kho hình ảnh số về các phong cách thời trang.
- Điện thoại thông minh có cài đặt Google Lens hoặc ứng dụng tìm kiếm bằng hình ảnh.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Thời trang trong cuộc sống
a. Mục tiêu: Phát biểu được khái niệm về thời trang, các yếu tố ảnh hưởng đến thời trang, biểu hiện của sự thay đổi thời trang.
b. Nội dung: HS trả lời được câu hỏi thế nào là thời trang, thời trang thay đổi được thể hiện như thế nào và ghi vào vở dựa trên việc đọc SGK và thực hiện nhiệm vụ trong hộp chức năng Khám phá (trang 51 SGK); đọc SGK để trả lời câu hỏi xác định các yếu tố ảnh hưởng đến thời trang
c. Sản phẩm học tập: báo cáo của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS |
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS quan sát Hình 9.1 và trả lời câu hỏi: Nêu sự khác biệt về thời trang của phụ nữ Việt Nam giữa hai thời điểm khác nhau. - GV yêu cầu HS sử dụng thiết bị số để tìm kiếm hình ảnh minh chứng cho sự thay đổi của trang phục Việt Nam qua 2 từ khóa: "Áo dài Việt Nam xưa" và "Áo dài cách tân hiện nay". - GV yêu cầu HS đọc SGK để đưa ra các yếu tố ảnh hưởng đến thời trang. - GV có thể sử dụng thêm hình ảnh trang phục Việt Nam và châu Âu thế kỉ XIX với trang phục Việt Nam và châu Âu hiện nay, để thấy được điểm khác biệt về thời trang giữa các nước ở thế kỉ XIX và thời trang giữa các nước hiện nay. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS nghe GV giảng bài, tiếp nhận câu hỏi và tiến hành thảo luận. - HS sử dụng công cụ tìm kiếm (Google Image) để tìm, chọn lọc 02 bức ảnh tương phản về thời gian (xưa - nay) của cùng một loại trang phục, từ đó rút ra nhận xét về sự thay đổi kiểu dáng, chất liệu. - GV quan sát, hướng dẫn khi học sinh cần sự giúp đỡ. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - HS trình bày kết quả - GV gọi HS khác nhận xét và bổ sung Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức. | I. Thời trang trong cuộc sống - Thời trang thay đổi do ảnh hưởng của các yếu tố như văn hoá, xã hội, kinh tế, sự phát triển của khoa học và công nghệ,... - Sự thay đổi của thời trang được thể hiện qua kiểu dáng, chất liệu, màu sắc, đường nét và hoạ tiết,... của trang phục. | [1.1.TC1b]: Thực hiện tìm kiếm trên môi trường số. |
Hoạt động 2: Một số phong cách thời trang
a. Mục tiêu:
- Mô tả được đặc điểm của một số phong cách thời trang cơ bản.
- Nhận ra và bước đầu hình thành xu hướng thời trang của bản thân.
b. Nội dung: HS đọc SGK, thảo luận nhóm để hoàn thiện bảng so sánh về đặc điểm, ứng dụng của bốn phong cách thời trang cơ bản; thực hiện nhiệm vụ trong hộp chức năng Luyện tập (trang 52 SGK) để xác định được trang phục tương ứng với mỗi loại phong cách thời trang đó. HS thực hiện nhiệm vụ trong hộp chức năng Kết nối năng lực (trang 52 SGK) để tìm hiểu thêm các phong cách thời trang phổ biến hiện nay và lựa chọn phong cách em yêu thích.
c. Sản phẩm học tập: Bản ghi chép của HS/nhóm HS.
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua bài tập.
b. Nội dung: Sử dụng sgk, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập
c. Sản phẩm học tập: Kết quả của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Nhiệm vụ 1: Trả lời câu hỏi tự luận
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS thực hiện trả lời câu hỏi:
1. Thời trang là gì?
2. Thời trang thay đổi được thể hiện qua những đặc điểm gì? Yếu tố nào tác động làm thời trang thay đổi?
3. Trong bốn phong cách thời trang cơ bản đã học, em sẽ lựa chọn phong cách nào? Tại sao?
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS làm bài tập
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời.
Gợi ý câu trả lời:
1. Thời trang là những kiểu trang phục, cách mặc, trang điểm phổ biến trong xã hội tại một thời điểm nhất định.
2. Đặc điểm thay đổi: Được thể hiện rõ nét qua sự thay đổi về kiểu dáng (thiết kế), màu sắc, chất liệu vải, họa tiết trang trí và các vật dụng đi kèm.
Yếu tố tác động:
- Văn hóa - Xã hội: Thay đổi theo quan niệm, lối sống và xu hướng thời đại.
- Kinh tế: Sự phát triển kinh tế ảnh hưởng đến mức chi tiêu cho nhu cầu làm đẹp.
- Khoa học - Công nghệ: Sự ra đời của chất liệu mới và kỹ thuật sản xuất tiên tiến.
- Nhu cầu thẩm mỹ: Mong muốn đổi mới, đẹp hơn và tiện dụng hơn.
3. Phong cách lựa chọn: Phong cách thể thao.
Lý do: Phong cách này mang đến sự thoải mái, linh hoạt và tiện dụng, phù hợp với nhiều hoạt động hàng ngày từ đi học, đi chơi đến tập luyện, đồng thời thể hiện nét cá tính mạnh mẽ, năng động.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án.
- GV chuyển sang nội dung mới.
Nhiệm vụ 2: Chơi trò chơi trắc nghiệm
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV tổ chức game trắc nghiệm trên Quizizz/Kahoot.
- GV cung cấp mã phòng thi.
- Bộ câu hỏi trắc nghiệm:
Câu 1: Mốt thời trang là:
A. Phong cách ăn mặc của mỗi người
B. Hiểu và cảm thụ cái đẹp
C. Sự thay đổi các kiểu quần áo, cách mặc được số đông ưa chuộng trong mỗi thời kì
D. Là những kiểu trang phục được sử dụng phổ biến trong xã hội vào một khoảng thời gian nhất định
Câu 2: Yếu tố nào sau đây không ảnh hưởng đến sự thay đổi của thời trang?
A. Sự phát triển của khoa học và công nghệ
B. Giáo dục
C. Văn hóa
D. Sự phát triển kinh tế
Câu 3: Phong cách nào dưới đây phù hợp với nhiều người, thường được sử dụng khi đi học, đi làm, tham gia các sự kiện có tính chất trang trọng?
A. Phong cách thể thao
B. Phong cách lãng mạn
C. Phong cách cổ điển
D. Phong cách dân gian
Câu 4: M Nội dung nào sau không đúng về phong cách thể thao?
A. Thiết kế đơn giản, tạo sự thoải mái khi vận động
B. Đường nét tạo cảm giác mạnh mẽ và khỏe khoắn
C. Chỉ sử dụng cho nam giới
D. Có thể ứng dụng cho nhiều lứa tuổi khác nhau
Câu 5: “Người ta thiết kế công trình/ Tôi đây thiết kế áo mình, áo ta” nói về nghề nào dưới đây?
A. Kỹ sư xây dựng
B. Thiết kế thời trang
C. Kinh doanh quần áo
D. Kiến trúc sư
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS sử dụng thiết bị di động truy cập, hoàn thành bài tập trong thời gian 5 phút.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và đánh giá
- Hệ thống tự động chấm điểm và xếp hạng.
- GV chiếu bảng xếp hạng và chữa nhanh câu sai nhiều nhất.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
- GV kết thúc tiết học.
| Câu 1 | Câu 2 | Câu 3 | Câu 4 | Câu 5 |
| C | B | C | C | B |
[2.1.TC1a]: Thực hiện tương tác với công nghệ số.
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức.
b. Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để hỏi và trả lời, trao đổi
c. Sản phẩm học tập: Báo cáo về phong cách thời trang gia đình. File ảnh "Bộ sưu tập thời trang số" của cá nhân HS.
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
=> [Kết nối tri thức] Giáo án công nghệ 6 bài 9: Thời trang