Giáo án NLS Địa lí 12 kết nối Bài 22: Thực hành Tìm hiểu sự phát triển một số ngành dịch vụ
Giáo án NLS Địa lí 12 kết nối tri thức Bài 22: Thực hành Tìm hiểu sự phát triển một số ngành dịch vụ. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Địa lí 12.
=> Giáo án tích hợp NLS Địa lí 12 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
BÀI 22: THỰC HÀNH: TÌM HIỂU SỰ PHÁT TRIỂN
MỘT SỐ NGÀNH DỊCH VỤ
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Tìm hiểu thực tế, viết được đoạn văn ngắn giới thiệu, quảng bá về một số hoạt động và sản phẩm dịch vụ độc đáo của địa phương, nhất là về du lịch.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
- Tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.
Năng lực riêng:
- Nhận thức khoa học Địa lí: khai thác thông tin trên sách báo, internet để tìm hiểu một hoạt động và sản phẩm dịch vụ độc đáo tại địa phương.
- Vận dụng kiến thức kĩ năng đã học: vận dụng lí thuyết đã học về sự phát triển và phân bố các hoạt động dịch vụ để giải thích hoạt động và sản phẩm dịch vụ tại địa phương.
Năng lực số (NLS):
- [1.1.NC1b]: Áp dụng được kỹ thuật tìm kiếm để lấy được dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi trường số.
- [2.2.NC1a]: Chia sẻ dữ liệu, thông tin và nội dung số thông qua nhiều công cụ số phù hợp.
- [2.4.NC1a]: Đề xuất được các công cụ và công nghệ số khác nhau cho các quá trình hợp tác.
- [3.1.NC1a]: Áp dụng được các cách tạo và chỉnh sửa nội dung ở các định dạng khác nhau.
- [6.2.NC1a]: Tối ưu hóa việc sử dụng các công cụ AI để đạt hiệu quả cao hơn / Phát triển được các ứng dụng AI tùy chỉnh để giải quyết các vấn đề cụ thể.
3. Phẩm chất
- Chủ động, tích cực tham gia và vận động người khác tham gia các hoạt động giữ gìn, phát huy các giá trị độc đáo của dịch vụ tại địa phương.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
- KHBD, SGK, SGV, SBT Địa lí 12 – Kết nối tri thức.
- Báo cáo tổng kết hàng năm của ngành thương mại và du lịch.
- Tài liệu giáo dục địa phương, trang web của các sở, ngành địa phương,
- Tranh ảnh, hình vẽ, thông tin trên internet có liên quan đến bài học.
- Máy tính, máy chiếu (nếu có).
- Nền tảng tương tác số (Mentimeter/AhaSlides), không gian lưu trữ và triển lãm số (Padlet/Google Drive).
- Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.
2. Đối với học sinh
- SGK, SBT Địa lí 12 – Kết nối tri thức.
- Thiết bị điện tử thông minh (Smartphone/Tablet/Laptop) có kết nối internet để ứng dụng công cụ AI, tìm kiếm và thiết kế đồ họa.
- Dịch vụ bảo hiểm.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo sự hứng khởi cho HS và hình thành những từ khóa có liên quan đến bài học.
b. Nội dung: GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Thử thách tài năng”, HS nêu tên các ngành dịch vụ ở Việt Nam.
c. Sản phẩm: Các ngành dịch vụ ở Việt Nam.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV chia HS cả lớp thành 4 đội chơi và phổ biến luật chơi:
+ HS 4 đội có 5 phút để thảo luận nhóm và mỗi đội cử ra 5 thành viên đại diện để trả lời
+ Các thành viên của 4 nhóm xếp thành 4 hàng dọc, lần lượt viết câu trả lời lên bảng phụ.
+ Trong 5 phút, đội nào viết được nhiều tên dịch vụ và không bị trùng lặp các câu trả lời thì sẽ giành chiến thắng.
- GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức đã học, hiểu biết thực tế và tham gia tích cực vào trò chơi.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
GV mời đại diện 4 đội chơi lần lượt đọc đáp án.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận:
+ Một số ngành dịch vụ ở nước ta là:
- Dịch vụ vận tải.
- Dịch vụ du lịch.
- Dịch vụ bưu chính - viễn thông.
- Dịch vụ xây dựng.
- Dịch vụ tài chính.
- …
- GV dẫn dắt HS vào bài học: “Các ngành dịch vụ luôn được chú trọng đẩy mạnh và phát triển nhằm phục vụ đời sống con người và đóng góp vào sự phát triển kinh tế. Vậy sự phát triển của từng ngành là như thế nào? Chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu trong bài học ngày hôm nay – Bài 22: Thực hành: Tìm hiểu sự phát triển một số ngành dịch vụ.”
2. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH
Hoạt động 1. Tìm hiểu hoạt động và sản phẩm dịch vụ tại địa phương.
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS xác định được hoạt động và sản phẩm dịch vụ độc đáo tại địa phương.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm, thu thập tài liệu qua các sách, điều tra, khảo sát, tài liệu giáo dục địa phương để tìm hiểu hoạt động và sản phẩm dịch vụ tại địa phương.
c. Sản phẩm: Bài tìm hiểu về hoạt động và sản phẩm dịch vụ tại địa phương.
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Hoạt động 2. Báo cáo hoạt động và sản phẩm dịch vụ tại địa phương
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS trình bày được kết quả tìm hiểu của mình hoặc của nhóm.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm, thảo luận và báo cáo về hoạt động và sản phẩm dịch vụ tại địa phương.
c. Sản phẩm: Báo cáo về hoạt động và sản phẩm dịch vụ tại địa phương.
d. Tổ chức thực hiện:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS | ||||||||||||||||||||||||||
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS báo cáo sản phẩm tìm hiểu về hoạt động và dịch vụ tại địa phương. - GV cho HS lựa chọn hình thức phòng tranh, hội chợ… để báo cáo sản phẩm. - GV hướng dẫn HS: + Vận dụng kĩ năng công nghệ, sử dụng các phần mềm thiết kế đồ họa (như Canva, Adobe Express hoặc PowerPoint) để tạo lập, tinh chỉnh nội dung văn bản thành các định dạng số có tính thẩm mĩ cao như: Infographic, Poster quảng bá du lịch, hoặc một Video clip ngắn (Reels/Tiktok style) tích hợp hình ảnh, âm thanh, giọng đọc AI (AI Voice-over). + Sau khi hoàn thiện, xuất bản file và tải sản phẩm số lên không gian Triển lãm trực tuyến chung của lớp (nền tảng Padlet do GV thiết lập) để tiến hành chia sẻ và đánh giá đồng đẳng. Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập - Các nhóm tiến hành báo cáo sản phẩm. - GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - GV chiếu trang Padlet chung. Đại diện các nhóm có 3 phút thuyết trình trực tiếp trên nền tảng sản phẩm số của mình. - GV nhận xét, đánh giá về thái độ, quá trình làm việc của HS. - GV đánh giá bài làm của HS theo phiếu đánh giá (Đính kèm phía dưới Hoạt động 2). | 2. Báo cáo hoạt động và sản phẩm dịch vụ tại địa phương. Các ấn phẩm số (Infographic, Video, Trang tính) lưu trữ vĩnh viễn trên nền tảng đám mây của lớp học. | - [3.1.NC1a]: Chỉnh sửa nội dung ở định dạng khác nhau. - [2.2.NC1a]: Chia sẻ dữ liệu, thông tin và nội dung số qua công cụ số. | ||||||||||||||||||||||||||
| ||||||||||||||||||||||||||||
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố kiến thức đã học về Thực hành: Tìm hiểu sự phát triển một số ngành dịch vụ
b. Nội dung: GV tổ chức HS luyện tập mở rộng, nâng cao về Thực hành: Tìm hiểu sự phát triển một số ngành dịch vụ.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..