Giáo án NLS Địa lí 12 kết nối Bài 23: Khai thác thế mạnh ở Trung du và miền núi Bắc Bộ

Giáo án NLS Địa lí 12 kết nối tri thức Bài 23: Khai thác thế mạnh ở Trung du và miền núi Bắc Bộ. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Địa lí 12.

=> Giáo án tích hợp NLS Địa lí 12 kết nối tri thức

Các tài liệu bổ trợ

Ngày soạn:…/…/…

Ngày dạy:…/…/…

CHƯƠNG 4: ĐỊA LÍ CÁC VÙNG KINH TẾ

BÀI 23: KHAI THÁC THẾ MẠNH Ở TRUNG DU VÀ 
MIỀN NÚI BẮC BỘ

I. MỤC TIÊU BÀI HỌC

1. Kiến thức

Sau bài học này, HS sẽ: 

  • Trình bày được vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ và dân số của vùng.
  • Chứng minh được các thế mạnh để phát triển kinh tế của vùng về khoáng sản và thuỷ điện, cây trồng có nguồn gốc cận nhiệt và ôn đới (cây công nghiệp, rau quả), chăn nuôi gia súc lớn.
  • Trình bày được việc khai thác các thế mạnh phát triển kinh tế của vùng và nêu được hướng phát triển.
  • Nêu được ý nghĩa của phát triển kinh tế - xã hội đối với quốc phòng an ninh.
  • Sử dụng được bản đồ và bảng số liệu để trình bày về thế mạnh và việc khai thác các thế mạnh phát triển kinh tế của vùng.

2. Năng lực

Năng lực chung: 

  • Giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
  • Tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
  • Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.

Năng lực riêng: 

  • Nhận thức khoa học Địa lí: trình bày được vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ và dân số của vùng; chứng minh được các thế mạnh để phát triển kinh tế của vùng về khoáng sản và thuỷ điện, cây trồng có nguồn gốc cận nhiệt và ôn đới (cây công nghiệp, rau quả), chăn nuôi gia súc lớn và về kinh tế biển; trình bày được việc khai thác các thế mạnh phát triển kinh tế của vùng và nêu được hướng phát triển; nêu được ý nghĩa của phát triển kinh tế - xã hội đối với quốc phòng an ninh.
  • Tìm hiểu địa lí: sử dụng được bản đồ và bảng số liệu để trình bày về thế mạnh và việc khai thác các thế mạnh phát triển kinh tế của vùng.

Năng lực số (NLS):

  • [1.1.NC1b]: Áp dụng được kỹ thuật tìm kiếm để lấy được dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi trường số.
  • [2.4.NC1a]: Đề xuất được các công cụ và công nghệ số khác nhau cho các quá trình hợp tác.
  • [3.1.NC1a]: Áp dụng được các cách tạo và chỉnh sửa nội dung ở các định dạng khác nhau.
  • [6.2.NC1a]: Tối ưu hóa việc sử dụng các công cụ AI để đạt hiệu quả cao hơn trong công việc và học tập.

3. Phẩm chất

  • Tôn trọng các giá trị nhân văn khác nhau ở các vùng.
  • Yêu quê hương, đất nước thông qua việc hiểu tầm quan trọng của an ninh quốc phòng ở vùng biên giới. 

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC 

1. Đối với giáo viên

  • KHBD, SGK, SGV, SBT Địa lí 12 – Kết nối tri thức.
  • Bản đồ tự nhiên, kinh tế vùng Trung du và miền núi phía Bắc.
  • Biểu đồ, bảng số liệu về tình hình phát triển kinh tế của vùng Trung du và miền núi phía Bắc.
  • Tranh ảnh về tự nhiên, dân cư, các ngành kinh tế của vùng Trung du và miền núi phía Bắc.
  • Máy tính, máy chiếu (nếu có).
  • Máy tính, máy chiếu, kết nối Internet tốc độ cao. Nền tảng học tập trực tuyến (Azota/Quizizz/Padlet).
  • Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.

2. Đối với học sinh

  • SGK, SBT Địa lí 12 – Kết nối tri thức. 
  • Thiết bị điện tử có kết nối internet (Smartphone/Tablet/Laptop) để khai thác công cụ Trí tuệ nhân tạo (AI) và các phần mềm học tập.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 

1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1. Tìm hiểu khái quát về vùng Trung du và miền núi phía Bắc.

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS trình bày được vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ và dân số của vùng Trung du và miền núi phía Bắc.

b. Nội dung: GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, khai thác thông tin mục I SGK tr.96 và trả lời câu hỏi:

+ Trình bày đặc điểm vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ vùng Trung du và miền núi phía Bắc. 

+ Một số đặc điểm nổi bật về dân số của vùng.

c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về khái quát vùng Trung du và miền núi phía Bắc.

d. Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HSDỰ KIẾN SẢN PHẨMNLS

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

GV cho HS xem video và dẫn dắt: Trung du và miền núi phía Bắc - được biết đến với sự hòa quyện giữa thiên nhiên hùng vĩ cùng nền văn hóa đậm đà bản sắc dân tộc. Những dãy núi non vươn chạm mây, những cánh rừng xanh bát ngạt và những thửa ruộng bậc thang rợp bóng mây. 

https://www.youtube.com/watch?v=FaSv8kaya-o

- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, khai thác thông tin mục I SGK tr.96 và trả lời câu hỏi:  Hãy xác định đặc điểm về vị trí địa lí và dân số của vùng Trung du và miền núi phía Bắc.

- GV gợi ý HS: 

+ Sử dụng thiết bị truy cập ứng dụng Google Earth để quan sát trực quan không gian 3D, xác định các đường biên giới trên đất liền tiếp giáp với Lào và Trung Quốc, từ đó đánh giá địa thế của vùng.

+ Sử dụng công cụ AI (ChatGPT/Copilot) với câu lệnh (prompt): "Hãy tóm tắt ngắn gọn trong 3 ý chính về ý nghĩa chiến lược của vị trí địa lí vùng Trung du và miền núi phía Bắc đối với an ninh quốc phòng Việt Nam", sau đó chắt lọc để trả lời.

- GV trình chiếu cho HS xem một số video liên quan đến Vùng Trung du và miền núi phía Bắc: 

https://youtu.be/ho7gvARxX7g?si=5wJWeu4F3HjtTm6R

https://youtu.be/3Vjp8dzCTv0?si=tpSyPNBRmfc415vG

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS khai thác tư liệu, thông tin trong mục và trả lời câu hỏi.

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, luyện tập

- GV mời đại diện 1 – 2 HS nêu đặc điểm vị trí địa lí, dân số của vùng Trung du và miền núi phía Bắc

- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá và kết luận về đặc điểm vị trí địa lí, dân số của vùng Trung du và miền núi phía Bắc.

- GV chuyển sang nội dung mới.

I. Khái quát

1. Vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ 

- Bao gồm 14 tỉnh, diện tích của vùng năm 2021 là 95 nghìn km2. 

- Tiếp giáp với hai nước láng giềng là Trung Quốc và Lào, giáp với vùng Đồng bằng sông Hồng và vùng Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung, có vị trí đặc biệt quan trọng về kinh tế và quốc phòng an ninh. 

2. Dân số

- Số dân không đông, tỉ lệ dân số tự nhiên cao hơn so với trung bình chung của cả nước, mật độ dân số thấp hơn trung bình chung cả nước. 

- Dân cư sinh sống chủ yếu ở nông thôn. 

- Có nhiều dân tộc sinh sống như: Thái, Mường, HMông, Tày, Nùng…

- [1.1.NC1b]: Áp dụng kĩ thuật tìm kiếm để lấy thông tin trong môi trường số. 

- [6.2.NC1a]: Phát triển ứng dụng AI để giải quyết vấn đề.

Hoạt động 2. Tìm hiểu vấn đề khai thác thế mạnh để phát triển kinh tế

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:

- Chứng minh được các thế mạnh để phát triển kinh tế của vùng về khoáng sản và thủy điện, cây trồng có nguồn gốc cận nhiệt và ôn đới (cây công nghiệp, rau quả), chăn nuôi gia súc lớn. 

- Trình bày được việc khai thác các thế mạnh phát triển kinh tế của vùng và nêu được hướng phát triển. 

- Sử dụng được bản đồ và bảng số liệu để trình bày về thế mạnh và việc khai thác các thế mạnh phát triển kinh tế của vùng.

b. Nội dung: GV yêu cầu HS làm việc theo 4 nhóm, khai thác thông tin mục II SGK tr.97 – tr.102, hoàn thành Phiếu học tập số 1 và trả lời câu hỏi: Khai thác thế mạnh ở Trung du và miền núi phía Bắc.

c. Sản phẩm: Phiếu học tập số 1 của HS về khai thác thế mạnh ở Trung du và miền núi phía Bắc.

d. Tổ chức thực hiện:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

Hoạt động 3. Tìm hiểu ý nghĩa của việc phát triển kinh tế - xã hội đối với quốc phòng an ninh.

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nêu được ý nghĩa của phát triển kinh tế - xã hội đối với quốc phòng an ninh. 

b. Nội dung: GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, khai thác thông tin mục III SGK tr.102 và trả lời câu hỏi: Hãy cho biết ý nghĩa của việc phát triển kinh tế - xã hội đối với quốc phòng an ninh ở vùng Trung du và miền núi phía Bắc.

c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về ý nghĩa của việc phát triển kinh tế - xã hội đối với quốc phòng an ninh.

d. Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HSDỰ KIẾN SẢN PHẨM

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân.

- GV giao nhiệm vụ cụ thể: Khai thác thông tin mục III SGK tr. 120 và trả lời câu hỏi: Trình bày ý nghĩa của việc phát triển kinh tế xã hội đối với quốc phòng an ninh.

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS khai thác thông tin trong mục và trả lời câu hỏi.

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời câu hỏi.

- GV yêu cầu các nhóm khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

GV nhận xét, đánh giá và kết luận về ảnh hưởng của phát triển kinh tế - xã hội đối với quốc phòng – an ninh.

III. Ý nghĩa của phát triển kinh tế - xã hội đối với quốc phòng – an ninh.

- Đây là vùng có diện tích rộng, việc phát triển kinh tế vừa có ý nghĩa về kinh tế, vừa có ý nghĩa về quốc phòng an ninh. 

- Vùng có nhiều cửa khẩu thông thương với Trung Quốc, Lào. Đẩy mạnh phát triển kinh tế tạo nên sự gắn kết chặt chữ giữa phát triển kinh tế với củng cố quốc phòng an ninh.

- Vùng là nơi cư trú của nhiều dân tộc thiểu số, phát triển kinh tế góp phần nâng cao vật chất và tinh thần, tăng cường khối đại đoàn kết giữa các dân tộc, thực hiện chủ trương của Đảng và đền ơn đáp nghĩa, ổn định an ninh xã hỗi, đảm bảo quốc phòng an ninh…. 

3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố kiến thức đã học về Khai thác thế mạnh ở Trung du và miền núi phía Bắc.

b. Nội dung: 

GV cho HS làm Phiếu bài tập trắc nghiệm về Khai thác thế mạnh ở Trung du và miền núi phía Bắc.

- GV cho HS trả lời câu hỏi bài tập phần Luyện tập SGK tr.102. 

c. Sản phẩm: Đáp án của HS và chuẩn kiến thức của GV. 

d. Tổ chức thực hiện:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:

- Củng cố kiến thức đã học về Khai thác thế mạnh của vùng Trung du và miền núi phía Bắc.

- Liên hệ, vận dụng kiến thức đã học vào cuộc sống. 

b. Nội dung: GV yêu cầu HS hoàn thành bài tập phần Vận dụng SGK tr.102.

c. Sản phẩm: Ấn phẩm truyền thông mang tính sáng tạo, ứng dụng cao kĩ năng công nghệ thông tin.

d. Tổ chức thực hiện:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV giao nhiệm vụ cụ thể: Sưu tầm thông tin, tìm hiểu về một sản phẩm thế mạnh của vùng Trung du và miền núi phía Bắc.

- [3.1.NC1a] GV gợi ý HS vận dụng các phần mềm thiết kế đồ họa (như Canva, Adobe Express) hoặc phần mềm chỉnh sửa video (Capcut) để biên tập hình ảnh, nội dung, âm thanh thành một ấn phẩm số hoàn chỉnh (Poster/Infographic/Video ngắn). Định dạng và xuất file chất lượng cao để nộp bài trên Google Classroom/Padlet của lớp.

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

HS nộp bài trực tuyến. GV sẽ đánh giá và chọn sản phẩm xuất sắc chiếu vào tiết học sau.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

HS báo cáo sản phẩm vào tiết học sau. 

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

GV nhận xét, đánh giá, kết thúc tiết học.

* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

- Ôn lại kiến thức đã học:

+ Đặc điểm vị trí địa lí, dân cư của Vùng Trung du và miền núi phía Bắc.

+ Khai thác thế mạnh của Vùng Trung du và miền núi phía Bắc.

- Hoàn thành bài tập phần Vận dụng SGK tr.102.

- Làm bài tập Bài 23 – SBT Địa lí 12 – Kết nối tri thức.

- Đọc và chuẩn bị trước Bài 24: Phát triển kinh tế – xã hội ở Đồng bằng sông Hồng.

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Địa lí 12 kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay